Trang chủTư vấnMáy tính
So sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series: Bình mới rượu có cũ?
So sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series: Bình mới rượu có cũ?

So sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series: Bình mới rượu có cũ?

So sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series: Bình mới rượu có cũ?

Tiz , Tác giả Sforum - Trang tin công nghệ mới nhất
Tiz
Ngày cập nhật: 22/01/2026

So sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series, hai thế hệ vi xử lý AI dành cho laptop của đội Đỏ cùng sản xuất trên tiến trình 4nm và kiến trúc Zen 5. 

Nếu như Ryzen AI 300 Series đã có một năm 2025 rực rỡ khi phổ cập khái niệm Copilot+ PC đến người dùng thì thế hệ 400 Series vừa ra mắt tại CES 2026 lại mang đến những tinh chỉnh nhỏ. Liệu những nâng cấp về xung nhịp, NPU và băng thông bộ nhớ trên thế hệ mới có đủ sức thuyết phục người dùng? Cùng Sforum tìm hiểu chi tiết trong bài viết này.

Tổng quan về Ryzen AI 400 Series và Ryzen AI 300 Series

AMD Ryzen AI 300 Series ra mắt vào giữa năm 2024 nhưng chỉ được phổ biến trong 2025. Dòng vi xử lý này đánh dấu bước ngoặt lớn với kiến trúc Zen 5 và NPU XDNA 2 mạnh mẽ, mở ra kỷ nguyên laptop AI thực thụ. Đây là dòng chip được đánh giá rất cao về sự cân bằng giữa hiệu năng và năng lượng.

So sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series
AMD Ryzen AI 300 Series ra mắt vào giữa năm 2024

Tiếp nối thành công đó, ngay đầu tháng 1/2026 tại sự kiện CES, AMD đã chính thức giới thiệu Ryzen AI 400 Series. Theo lộ trình, những chiếc laptop đầu tiên trang bị con chip này từ các hãng như ASUS, Acer, Dell, HP... sẽ lên kệ ngay trong Quý 1 năm 2026. Về cơ bản, đây là phiên bản hoàn thiện và tối ưu hóa hơn của thế hệ tiền nhiệm.

So sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series
Ryzen AI 400 Series vừa ra mắt tại CES 2026

Chi tiết so sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series

Để thấy rõ sự khác biệt, chúng ta sẽ đi sâu vào các yếu tố kỹ thuật từ kiến trúc, hiệu năng CPU, khả năng xử lý AI cho đến đồ họa.

Về kiến trúc và tiến trình: Sự kế thừa từ Zen 5

Về mặt nền tảng, AMD Ryzen AI 400 Series không phải là một cuộc cách mạng thay đổi hoàn toàn kiến trúc. Cả hai thế hệ đều được xây dựng trên kiến trúc Zen 5 kết hợp với các nhân tiết kiệm điện Zen 5c và được sản xuất trên tiến trình 4nm tiên tiến.

So sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series
Kiến trúc Ryzen AI 300 series

Điều này có nghĩa là hiệu năng trên mỗi xung nhịp (IPC) sẽ không có sự chênh lệch đáng kể nào. Tuy nhiên, nhờ dây chuyền sản xuất ngày càng hoàn thiện sau một năm, AMD có thể tối ưu hóa vi xử lý thế hệ 400 để đạt được xung nhịp cao hơn và khả năng quản lý năng lượng tốt hơn đôi chút so với thế hệ 300. Cả hai dòng đều duy trì dải TDP linh hoạt từ 15-54W, phù hợp cho cả ultrabook mỏng nhẹ lẫn laptop gaming.

Về hiệu năng CPU: Xung nhịp tăng nhẹ

Sự khác biệt về sức mạnh xử lý thuần túy giữa hai thế hệ chủ yếu đến từ xung nhịp. Phiên bản cao cấp nhất của thế hệ mới là Ryzen AI 9 HX 475 và HX 470 vẫn giữ nguyên cấu trúc 12 nhân 24 luồng (4 nhân Zen 5 + 8 nhân Zen 5c) tương tự như Ryzen AI 9 HX 375/370. Tuy nhiên, xung nhịp Boost tối đa đã được nâng lên mức 5.2 GHz, tăng nhẹ 0.1 GHz so với mức 5.1 GHz của thế hệ trước.

So sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series
Một vài nâng cấp nhỏ của 400 series

Ở các phân khúc thấp hơn, AMD Ryzen AI 400 Series mang đến dải sản phẩm rộng hơn, phủ kín từ 4 nhân đến 10 nhân. Dù vậy, mức tăng trưởng về hiệu năng CPU dự kiến chỉ nằm ở mức một con số phần trăm, người dùng phổ thông khó có thể nhận ra sự khác biệt trong các tác vụ hàng ngày.

Về khả năng xử lý AI: Chỉ phân khúc cao cấp hưởng lợi

Đây là điểm nâng cấp đáng chú ý nhất trên các dòng cao cấp. Nếu như Ryzen AI 300 Series đạt đỉnh với mẫu HX 375 sở hữu NPU 55 TOPS thì thế hệ Ryzen AI 400 Series đã thiết lập kỷ lục mới. 

Mẫu đầu bảng Ryzen AI 9 HX 475 sở hữu NPU XDNA 2 được nâng cấp lên tới 60 TOPS. Ryzen AI 9 HX 470 cũng đã được nâng cấp lên 55 TOPS so với 50 TOPS trên Ryzen AI 9 HX 370. Con số này giúp xử lý các tác vụ AI phức tạp nhanh hơn và mượt mà hơn.

So sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series
NPU có nâng cấp nhẹ

Tuy nhiên, ngoại trừ hai mẫu HX 475 (60 TOPS) và HX 470 (55 TOPS), toàn bộ các mã còn lại trong dải sản phẩm 400 Series đều giữ nguyên mức NPU 50 TOPS, tương đương với phần lớn các mẫu Ryzen AI 300 Series hiện hành. Do đó, nếu bạn không mua những chiếc laptop flagship đắt tiền nhất, khả năng xử lý AI giữa hai thế hệ là hoàn toàn tương đồng.

Về đồ họa và bộ nhớ: Sức mạnh từ băng thông và điều chỉnh xung nhịp

Cả hai thế hệ đều sử dụng đồ họa tích hợp Radeon 800M series dựa trên kiến trúc RDNA 3.5. Số lượng nhân đồ họa (CUs) cũng được giữ nguyên với 16 CUs cho dòng cao cấp nhất (Radeon 890M), 12 CUs cho dòng cận cao cấp (Radeon 880M) và thấp hơn cho các dòng còn lại. 

So sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series
Radeon 800M series đã sử dụng trên Ryzen AI 300 Series

Ryzen AI 5 430 là ngoại lệ duy nhất khi được nâng cấp từ Radeon 820M 2 nhân lên Radeon 840M 4 nhân cho hiệu năng đồ họa có thể coi là gấp đôi. Một sự nâng cấp hợp lý bởi nếu chỉ có 2 nhân đồ họa thì chiếc laptop (nếu không có GPU rời) chỉ vừa đủ sức mạnh đề phát video 4K chứ hầu như không thể chơi game.

Tuy nhiên cũng giống như CPU, GPU tích hợp ở Ryzen AI 400 Series cũng được tăng thêm tối đa 200MHz trên một số mẫu. Như vậy ở thế hệ mới nhất, GPU đã đạt mức xung tới 3100MHz, tăng từ 2900MHz của thế hệ trước đó.

Thế hệ 400 Series cũng hỗ trợ RAM LPDDR5X với tốc độ lên tới 8533 MT/s cho các mẫu Ryzen AI 7 450 trở lên. Tăng từ mức 8000 MT/s của các phiên bản chip tương ứng của dòng 300 Series. Các phiên bản thấp hơn cũng được tăng từ mức 7500 MT/s lên 8000 MT/s.

So sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series
AMD chỉ so sánh Ryzen AI 400 Series với Intel Core Ultra 200, tránh so sánh Ryzen AI 300 Series hay Intel Core Ultra 300

Với đồ họa tích hợp, băng thông bộ nhớ hệ thống là yếu tố cực kỳ quan trọng. Việc mở rộng băng thông này sẽ giúp Radeon 890M bung xõa sức mạnh tốt hơn, cải thiện chỉ số FPS trong các tựa game. Băng thông bộ nhớ cao hơn cũng phần nào giúp CPU hoạt động hiệu quả hơn.

Tuy vậy, RAM LPDDR5X hiện tại phần lớn chỉ được hàn chết trên bo mạch, trong khi với các mẫu laptop có thể nâng cấp RAM thì vẫn sử dụng DDR5 với mức băng thông thấp hơn đáng kể. Vì vậy mà nâng cấp này chỉ thực sự có ý nghĩa với các mẫu laptop văn phòng cao cấp. Trong khi đó với laptop gaming có GPU rời thì những nâng cấp nhỏ này hầu như không mang đến khác biệt nào.

Về các phiên bản bộ xử lý: Sự xuất hiện của những cái tên mới

Ryzen AI 300 Series có cách đặt tên và phân cấp khá gọn gàng. Sang đến 400 Series, AMD đã tung ra nhiều sản phẩm hơn. Đáng chú ý là sự xuất hiện của Ryzen AI 7 445 và Ryzen AI 5 435 với thông số kỹ thuật rất giống nhau (cùng 6 nhân, 12 luồng, NPU 50 TOPS), chỉ chênh lệch 0.1 GHz xung nhịp. Việc cùng số nhân luồng, chỉ khác nhau rất nhỏ về xung nhịp mà lại phân cấp thành Ryzen AI 7 và Ryzen AI 5 thực sự khá khó hiểu và có thể làm người dùng nhầm lẫn.

So sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series
Ryzen AI 7 445 và Ryzen AI 5 435 là hai cái tên khó hiểu

Ngoài sự khác biệt này ra thì cá phiên bản còn lại về cơ bản là giống nhau về cách đặt tên và thông số cơ bản.

Tham khảo ngay Lenovo IdeaPad Slim 5, một chiếc laptop văn phòng cực kỳ đáng mua trong phân khúc hơn 20 triệu đồng được trang bị dòng Ryzen AI 300 tại CellphoneS:

[Product_Info id='104186']

[Product_Info id='118480']

Bảng so sánh thông số AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series

Bảng thông số kỹ thuật toàn bộ dòng sản phẩm AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series:

Dòng sản phẩm

Tên Model

Nhân / Luồng

Xung nhịp (Boost)

Tổng bộ nhớ đệm (Cache)

Đồ họa tích hợp (iGPU)

Số nhân đồ họa (CUs) / xung nhịp

Hiệu suất NPU (AI)

Ryzen AI 400

Ryzen AI 9 HX 475

12 / 24

5.2 GHz

36 MB

Radeon 890M

16 / 3100MHz

60 TOPS

Ryzen AI 9 HX 470

12 / 24

5.2 GHz

36 MB

Radeon 890M

16 / 3100MHz

55 TOPS

Ryzen AI 9 465

10 / 20

5.0 GHz

34 MB

Radeon 880M

12 / 2900MHz

50 TOPS

Ryzen AI 7 450

8 / 16

5.1 GHz

24 MB

Radeon 860M

8 / 3100MHz

50 TOPS

Ryzen AI 7 445

6 / 12

4.6 GHz

14 MB

Radeon 840M

4 / 2900MHz

50 TOPS

Ryzen AI 5 435

6 / 12

4.5 GHz

14 MB

Radeon 840M

4 / 2800MHz

50 TOPS

Ryzen AI 5 430

4 / 8

4.5 GHz

12 MB

Radeon 840M

4 / 2800MHz

50 TOPS

Ryzen AI 300

Ryzen AI 9 HX 375

12 / 24

5.1 GHz

36 MB

Radeon 890M

16 / 2900MHz

55 TOPS

Ryzen AI 9 HX 370

12 / 24

5.1 GHz

36 MB

Radeon 890M

16 / 2900MHz

50 TOPS

Ryzen AI 9 365

10 / 20

5.0 GHz

34 MB

Radeon 880M

12 / 2900MHz

50 TOPS

Ryzen AI 7 350

8 / 16

5.0 GHz

24 MB

Radeon 860M

8 / 3000MHz

50 TOPS

Ryzen AI 5 340

6 / 12

4.8 GHz

22 MB

Radeon 840M

4 / 2900MHz

50 TOPS

Ryzen AI 5 330

4 / 8

4.5 GHz

12 MB

Radeon 820M

2 / 2800MHz

50 TOPS

Bảng so sánh chi tiết hai bộ xử lý cao cấp nhất của mỗi dòng:

Thông số

Ryzen AI 9 HX 475 (400 Series)

Ryzen AI 9 HX 375 (300 Series)

Kiến trúc

Zen 5 (4nm)

Zen 5 (4nm)

Nhân / Luồng

12 nhân / 24 luồng

12 nhân / 24 luồng

Xung nhịp Boost

5.2 GHz

5.1 GHz

Bộ nhớ đệm (Cache)

36 MB

36 MB

NPU (AI)

60 TOPS (XDNA 2)

55 TOPS (XDNA 2)

Đồ họa (GPU)

Radeon 890M (16 CUs)

3100MHz

Radeon 890M (16 CUs)

2900MHz

Hỗ trợ RAM tối đa

LPDDR5X-8533

LPDDR5X-7500/8000

Có nên chờ đợi AMD Ryzen AI 400 Series?

Nhìn chung, AMD Ryzen AI 400 Series giống như một phiên bản nâng cấp giữa vòng đời của Ryzen AI 300 Series hơn là một bước nhảy vọt về công nghệ.

So sánh AMD Ryzen AI 400 vs Ryzen AI 300 Series
Ryzen AI 300 Series vẫn quá tốt, không cần đợi Ryzen AI 400 Series

Vì vậy Ryzen AI 300 Series vẫn là một lựa chọn tuyệt vời ở thời điểm này. Hiệu năng của nó vẫn thuộc hàng top, NPU 50 TOPS dư sức đáp ứng các tiêu chuẩn Copilot+ PC hiện hành và quan trọng nhất là mức giá chắc chắn sẽ dễ chịu hơn khi thế hệ mới ra mắt.

Với rất ít nâng cấp của dòng AMD Ryzen AI 400 Series, bạn chỉ thực sự nên mua các mẫu laptop chạy dòng chip này khi mà dòng Ryzen AI 300 không còn bán hoặc khi giá cả hai mẫu là bằng nhau.

Xem thêm:

Khám phá thêm các mẫu laptop AI đang có mặt tại CellphoneS:

[Product_Listing categoryid="2197" propertyid="" customlink="https://cellphones.com.vn/laptop/ai.html" title="Danh sách Laptop AI đang được quan tâm nhiều tại CellphoneS"]

 

danh-gia-bai-viet
(0 lượt đánh giá - 5/5)

Với hơn 9 năm làm nội dung công nghệ, trải nghiệm qua hàng trăm sản phẩm smartphone, laptop khác nhau, mình hy vọng sẽ mang đến cho các bạn nhiều thông tin bổ ích.

Bình luận (0)

sforum facebook group logo