VNUA - Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam 2026
Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam 2026 hệ đại học chính quy có mức cụ thể theo hai phương thức là xét bằng điểm thi THPT và xét bằng học bạ. Điểm thi THPT dao động từ 16 đến 24.41, trong khi điểm học bạ từ 19 đến 27.41. Sư phạm công nghệ có mức cao nhất ở cả hai phương thức.
Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam 2026 theo phương thức điểm thi THPT
Điểm chuẩn theo kết quả thi THPT trải từ 16 đến 24.41. Sư phạm công nghệ đứng đầu với 24.41 điểm, còn sáu nhóm ngành cùng có mức thấp nhất là 16 điểm.
Chi tiết điểm chuẩn theo từng ngành, nhóm ngành như sau.
|
Mã ngành |
Ngành/nhóm ngành |
Điểm chuẩn |
|
HVN01 |
Thú y |
20.3 |
|
HVN02 |
Chăn nuôi thú y - Thủy sản |
16 |
|
HVN03 |
Nông nghiệp và cảnh quan |
16 |
|
HVN04 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô và cơ điện tử |
20.3 |
|
HVN05 |
Kỹ thuật cơ khí |
21.5 |
|
HVN06 |
Kỹ thuật điện, điện tử và tự động hoá |
22 |
|
HVN07 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
21 |
|
HVN08 |
Kế toán, quản trị kinh doanh và thương mại |
17 |
|
HVN09 |
Công nghệ sinh học và công nghệ dược liệu |
19 |
|
HVN10 |
Công nghệ thực phẩm và chế biến |
20.3 |
|
HVN11 |
Kinh tế và quản lý |
16.5 |
|
HVN12 |
Xã hội học |
16 |
|
HVN13 |
Luật |
20 |
|
HVN14 |
Công nghệ thông tin và kỹ thuật số |
17 |
|
HVN15 |
Quản lý đất đai, bất động sản và môi trường |
16 |
|
HVN16 |
Khoa học môi trường |
16 |
|
HVN17 |
Ngôn ngữ Anh |
17 |
|
HVN18 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
22.6 |
|
HVN19 |
Sư phạm công nghệ |
24.41 |
|
HVN20 |
Du lịch |
21.3 |
|
HVN21 |
Quản lý và phát triển du lịch |
17 |
|
HVN22 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
16 |
|
HVN23 |
Di sản học |
18 |
Sau Sư phạm công nghệ, hai mức điểm cao tiếp theo thuộc về Ngôn ngữ Trung Quốc với 22.6 điểm và Kỹ thuật điện, điện tử và tự động hoá với 22 điểm.
Điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam 2026 theo phương thức học bạ
Điểm chuẩn xét học bạ dao động từ 19 đến 27.41. Sư phạm công nghệ tiếp tục có mức cao nhất là 27.41 điểm, trong khi sáu nhóm ngành cùng có mức thấp nhất là 19 điểm.
Chi tiết điểm chuẩn học bạ của từng ngành, nhóm ngành như sau.
|
Mã ngành |
Ngành/nhóm ngành |
Điểm chuẩn |
|
HVN01 |
Thú y |
23.3 |
|
HVN02 |
Chăn nuôi thú y - Thủy sản |
19 |
|
HVN03 |
Nông nghiệp và cảnh quan |
19 |
|
HVN04 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô và cơ điện tử |
23.3 |
|
HVN05 |
Kỹ thuật cơ khí |
24.5 |
|
HVN06 |
Kỹ thuật điện, điện tử và tự động hoá |
25 |
|
HVN07 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
24 |
|
HVN08 |
Kế toán, quản trị kinh doanh và thương mại |
20 |
|
HVN09 |
Công nghệ sinh học và công nghệ dược liệu |
22 |
|
HVN10 |
Công nghệ thực phẩm và chế biến |
23.3 |
|
HVN11 |
Kinh tế và quản lý |
19.5 |
|
HVN12 |
Xã hội học |
19 |
|
HVN13 |
Luật |
23 |
|
HVN14 |
Công nghệ thông tin và kỹ thuật số |
20 |
|
HVN15 |
Quản lý đất đai, bất động sản và môi trường |
19 |
|
HVN16 |
Khoa học môi trường |
19 |
|
HVN17 |
Ngôn ngữ Anh |
20 |
|
HVN18 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
25.6 |
|
HVN19 |
Sư phạm công nghệ |
27.41 |
|
HVN20 |
Du lịch |
24.3 |
|
HVN21 |
Quản lý và phát triển du lịch |
20 |
|
HVN22 |
Quy hoạch vùng và đô thị |
19 |
|
HVN23 |
Di sản học |
21 |
Ở cả 23 ngành, nhóm ngành, điểm chuẩn học bạ đều cao hơn điểm thi THPT đúng 3 điểm. Khoảng chênh lệch giữa mức cao nhất và thấp nhất của mỗi phương thức đều là 8.41 điểm.
Nhìn chung, điểm chuẩn Học viện Nông nghiệp Việt Nam 2026 dao động từ 16 đến 24.41 điểm theo phương thức xét điểm thi THPT và từ 19 đến 27.41 điểm theo phương thức học bạ. Sư phạm công nghệ có điểm chuẩn cao nhất ở cả hai phương thức, lần lượt là 24.41 và 27.41 điểm. Thí sinh nên đối chiếu đúng ngành hoặc nhóm ngành cùng phương thức xét tuyển để xác định mức điểm tương ứng. Đừng quên theo dõi Góc học dạy Sforum để cập thêm nhiều kiến thức điểm chuẩn nhanh chóng!
Nguồn ảnh: Internet



Bình luận (0)