Phân tích điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội 2025 qua các năm gần đây

Thông tin về điểm chuẩn đại học SP Hà Nội 2025 đang thu hút sự quan tâm lớn từ các bậc phụ huynh và học sinh khi chuẩn bị cho mùa tuyển sinh mới. Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết dữ liệu điểm chuẩn qua các năm gần đây để giúp bạn đưa ra lựa chọn nguyện vọng chính xác.
Điểm chuẩn của Đại học Sư Phạm Hà Nội 2025
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE) luôn là lá cờ đầu trong hệ thống đào tạo giáo viên tại Việt Nam. Năm 2025, ngưỡng điểm đầu vào của trường tiếp tục ghi nhận nhiều biến động lớn ở các phương thức xét tuyển khác nhau.
Điểm chuẩn theo điểm thi THPT Quốc gia 2025
Dưới đây là bảng điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2025 theo phương thức xét điểm thi THPT Quốc gia:
|
STT |
Tên ngành |
Điểm chuẩn |
|
1 |
Quản lí giáo dục |
24.68 |
|
2 |
Giáo dục Mầm non |
22.13 |
|
3 |
Giáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng Anh |
21.5 |
|
4 |
Giáo dục Tiểu học |
25.1 |
|
5 |
Giáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng Anh |
24.99 |
|
6 |
Giáo dục đặc biệt |
27.55 |
|
7 |
Giáo dục công dân |
27.67 |
|
8 |
Giáo dục chính trị |
28.22 |
|
9 |
Giáo dục thể chất |
25.89 |
|
10 |
Giáo dục Quốc phòng và An ninh |
27.27 |
|
11 |
Sư phạm Toán học |
28.27 |
|
12 |
Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) |
28.36 |
|
13 |
Sư phạm Tin học |
24.85 |
|
14 |
Sư phạm Vật lí |
28.31 |
|
15 |
Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh) |
27.78 |
|
16 |
Sư phạm Hoá học |
28.37 |
|
17 |
Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) |
26.13 |
|
18 |
Sư phạm Sinh học |
26.27 |
|
19 |
Sư phạm Ngữ văn |
28.48 |
|
20 |
Sư phạm Lịch sử |
29.06 |
|
21 |
Sư phạm Địa lí |
28.79 |
|
22 |
Sư phạm Âm nhạc |
23.75 |
|
23 |
Sư phạm Mỹ thuật |
23.48 |
|
24 |
Sư phạm Tiếng Anh |
26.29 |
|
25 |
Sư phạm Tiếng Pháp |
27.15 |
|
26 |
Sư phạm Công nghệ |
21.75 |
|
27 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
27.06 |
|
28 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lí |
28.58 |
|
29 |
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam |
26.36 |
|
30 |
Ngôn ngữ Anh |
24.52 |
|
31 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
26.76 |
|
32 |
Triết học (Triết học Mác Lê-nin) |
24.68 |
|
33 |
Lịch sử (mới) |
27.75 |
|
34 |
Văn học |
27.64 |
|
35 |
Chính trị học |
25.1 |
|
36 |
Xã hội học (mới) |
25.8 |
|
37 |
Tâm lý học (Tâm lý học trường học) |
23.23 |
|
38 |
Tâm lý học giáo dục |
23.75 |
|
39 |
Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam) |
20 |
|
40 |
Sinh học |
19 |
|
41 |
Công nghệ sinh học (mới) |
19.25 |
|
42 |
Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới) |
22.35 |
|
43 |
Hóa học |
23 |
|
44 |
Toán học |
25.5 |
|
45 |
Công nghệ thông tin |
20.6 |
|
46 |
Công tác xã hội |
26.04 |
|
47 |
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật |
25.28 |
|
48 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
20.25 |
Lưu ý: Bảng điểm chuẩn trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, để cập nhật thông tin chính xác, thí sinh nên theo dõi trực tiếp tại website chính thức của trường.
Một chiếc laptop tốt sẽ hỗ trợ học tập, nghiên cứu bài hiệu quả khi bước vào giảng đường Sư phạm. Khám phá dòng laptop sinh viên tại CellphoneS với nhiều ưu đãi hấp dẫn và bảo hành chính hãng!
[Product_Listing categoryid="1054" propertyid="" customlink="https://cellphones.com.vn/laptop/sinh-vien.html" title="Danh sách Laptop sinh viên được quan tâm nhiều tại CellphoneS!"]
Dựa trên ĐGNL ĐH Sư Phạm Hà Nội
Năm 2025, ĐH SP Hà Nội không công bố điểm chuẩn ĐGNL riêng biệt mà áp dụng phương thức quy đổi điểm thi SPT (Đánh giá năng lực) sang điểm THPT để xét tuyển chung. Trừ các ngành năng khiếu: Giáo dục Thể chất, Giáo dục Mầm non, Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, điểm xét ĐGNL (thang 30) được tính từ tổ hợp 3 môn thi theo quy định từng ngành, quy đổi về thang điểm chung.
Trường Đại học SP Hà Nội đã xây dựng công thức quy đổi điểm dưới dạng biểu đồ, cho phép thí sinh nhập điểm kỳ thi đánh giá năng lực SPT để xác định mức điểm tương đương với kỳ thi tốt nghiệp THPT. Trong biểu đồ này, trục hoành thể hiện điểm thi SPT, còn trục tung biểu thị điểm thi tốt nghiệp THPT quy đổi tương ứng. Dưới đây là một số mốc quy đổi chính giữa điểm tổ hợp SPT sang điểm tốt nghiệp THPT:






Lưu ý: Sau khi tra cứu bảng quy đổi điểm ĐGNL, thí sinh cần đối chiếu với điểm chuẩn đại học SP Hà Nội 2025 bằng phương thức điểm thi THPT để xác định mức điểm chuẩn cuối cùng của ngành.
Phương thức Xét tuyển thẳng, Ưu tiên xét tuyển
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội chia phương thức ưu tiên xét tuyển năm 2025 thành 3 diện: diện A áp dụng cho đa số ngành, diện N dành cho Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và diện T cho ngành Giáo dục Thể chất.
1.Điều kiện chung:
- Thí sinh phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm THPT từ loại Khá trở lên.
2.Điều kiện ưu tiên xét tuyển - Diện A
- Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025, hạnh kiểm 6 học kỳ đạt Tốt, học lực 3 năm THPT đạt Tốt và đáp ứng ít nhất một tiêu chí ưu tiên dưới đây:
3.Điều kiện ưu tiên xét tuyển - Diện N:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT giai đoạn 2023 - 2025, học lực THPT từ loại Khá trở lên và đáp ứng ít nhất một tiêu chí ưu tiên dưới đây:

4.Điều kiện ưu tiên xét tuyển - Diện T:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT giai đoạn 2023 - 2025, học lực 3 năm THPT từ loại Khá trở lên và đáp ứng ít nhất một tiêu chí ưu tiên dưới đây:

Ngoài ra, trường còn cộng điểm khuyến khích cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, giải thưởng học sinh giỏi hoặc năng khiếu nổi bật theo quy định từng ngành. Dưới đây là bảng điểm quy đổi thành tích (chưa cộng điểm khuyến khích):

Lưu ý: Sau khi tra cứu bảng quy đổi điểm thành tích và điểm khuyến khích, bạn hãy xem điểm chuẩn đại học SP Hà Nội 2025 theo điểm thi tốt nghiệp THPT để xác định chính xác mức điểm trúng tuyển của ngành cần tra cứu.
Phân tích điểm chuẩn Đại học Sư phạm Hà Nội qua các năm gần đây
Qua từng mùa tuyển sinh, mức điểm chuẩn của trường có xu hướng tăng nhẹ ở nhiều ngành trọng điểm. Điều này cho thấy sức hút ổn định của lĩnh vực sư phạm trong bối cảnh nhu cầu tuyển dụng giáo viên đang dần cải thiện.
So sánh điểm chuẩn giữa 2025 với các năm gần đây
Dưới đây là bảng điểm chuẩn Đại học SP Hà Nội 2025 theo phương thức xét điểm thi THPT, đồng thời cập nhật và so sánh với SP Hà Nội điểm chuẩn 2024, 2023:
|
STT |
Tên ngành |
Điểm chuẩn (2025) |
Điểm chuẩn (2024) |
Điểm chuẩn (2023) |
|
1 |
Quản lí giáo dục |
24.68 |
27,90 |
24.8-26.5 |
|
2 |
Giáo dục Mầm non |
22.13 |
23,43 |
22.25 |
|
3 |
Giáo dục Mầm non - Sư phạm Tiếng Anh |
21.5 |
23,15 |
20.63- 22.35 |
|
4 |
Giáo dục Tiểu học |
25.1 |
27,20 |
26.62 |
|
5 |
Giáo dục Tiểu học - Sư phạm Tiếng Anh |
24.99 |
27,26 |
26.96 |
|
6 |
Giáo dục đặc biệt |
27.55 |
28,37 |
26.83- 27.9 |
|
7 |
Giáo dục công dân |
27.67 |
28,60 |
27.31- 27.83 |
|
8 |
Giáo dục chính trị |
28.22 |
28,83 |
27.47-28.13 |
|
9 |
Giáo dục thể chất |
25.89 |
25,66 |
22.85 |
|
10 |
Giáo dục Quốc phòng và An ninh |
27.27 |
28,26 |
25.05 -26.5 |
|
11 |
Sư phạm Toán học |
28.27 |
27,48 |
26.23 |
|
12 |
Sư phạm Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh) |
28.36 |
27,68 |
27.43 - 27.63 |
|
13 |
Sư phạm Tin học |
24.85 |
25,10 |
23.66-24.2 |
|
14 |
Sư phạm Vật lí |
28.31 |
27,71 |
25.89 - 25.95 |
|
15 |
Sư phạm Vật lí (dạy Toán bằng tiếng Anh) |
27.78 |
26,81 |
25.36- 25.8 |
|
16 |
Sư phạm Hoá học |
28.37 |
27,62 |
26.13 -26.68 |
|
17 |
Sư phạm Hoá học (dạy Hóa học bằng tiếng Anh) |
26.13 |
27,20 |
26.36 |
|
18 |
Sư phạm Sinh học |
26.27 |
26,74 |
22.85-24.93 |
|
19 |
Sư phạm Ngữ văn |
28.48 |
29,30 |
26.4-27.83 |
|
20 |
Sư phạm Lịch sử |
29.06 |
29,30 |
27.76-28.42 |
|
21 |
Sư phạm Địa lí |
28.79 |
29,05 |
26.05 -27.67 |
|
22 |
Sư phạm Âm nhạc |
23.75 |
24,05 |
18.5-19.55 |
|
23 |
Sư phạm Mỹ thuật |
23.48 |
22,69 |
18.3- 19.94 |
|
24 |
Sư phạm Tiếng Anh |
26.29 |
27,75 |
27.54 |
|
25 |
Sư phạm Tiếng Pháp |
27.15 |
26,59 |
25.61-25.73 |
|
26 |
Sư phạm Công nghệ |
21.75 |
24,55 |
20.15-21.15 |
|
27 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
27.06 |
26,45 |
/ |
|
28 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lí |
28.58 |
28,83 |
/ |
|
29 |
Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam |
26.36 |
/ |
/ |
|
30 |
Ngôn ngữ Anh |
24.52 |
26,99 |
26.6 |
|
31 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
26.76 |
26,74 |
26.56-26.12 |
|
32 |
Triết học (Triết học Mác Lê-nin) |
24.68 |
27,10 |
24.2-25.8 |
|
33 |
Lịch sử (mới) |
27.75 |
/ |
/ |
|
34 |
Văn học |
27.64 |
28,31 |
25.4-26.5 |
|
35 |
Chính trị học |
25.1 |
26,86 |
25.05-26.62 |
|
36 |
Xã hội học (mới) |
25.8 |
/ |
/ |
|
37 |
Tâm lý học (Tâm lý học trường học) |
23.23 |
27,50 |
25.15-25.89 |
|
38 |
Tâm lý học giáo dục |
23.75 |
28,00 |
25.7-26.5 |
|
39 |
Việt Nam học (Tuyển sinh người Việt Nam) |
20 |
26,97 |
22.75-24.87 |
|
40 |
Sinh học |
19 |
22,00 |
19.63-20.71 |
|
41 |
Công nghệ sinh học (mới) |
19.25 |
/ |
/ |
|
42 |
Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) (mới) |
22.35 |
/ |
/ |
|
43 |
Hóa học |
23 |
24,44 |
22.1-22.75 |
|
44 |
Toán học |
25.5 |
26,04 |
25.02-25.31 |
|
45 |
Công nghệ thông tin |
20.6 |
24,10 |
23.56-23.7 |
|
46 |
Công tác xã hội |
26.04 |
26,50 |
22.75-23.48 |
|
47 |
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật |
25.28 |
25,17 |
21.45-22.5 |
|
48 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
20.25 |
27,47 |
23.65-25.8 |
Những ngành luôn có điểm chuẩn top đầu
Điểm chuẩn của Đại học Sư phạm Hà Nội nhiều năm qua luôn thuộc nhóm điểm cao trong cả nước. Một trong số những ngành có điểm cao dẫn đầu cả trường Đại học Sư Phạm Hà Nội có thể kể đến như:
- Sư phạm Lịch sử
- Sư phạm Địa lý
- Sư phạm Ngữ văn
- Sư phạm Toán học
- Sư phạm Vật lý
- Sư phạm Hóa học
Những ngành trên luôn giữ mức điểm chuẩn top đầu do sở hữu chất lượng đào tạo tốt, đầu ra ổn định cùng tỷ lệ cạnh tranh rất cao giữa các thí sinh. Ngoài ra, chính sách hỗ trợ học phí, nhu cầu tuyển dụng giáo viên chất lượng cao và uy tín lâu năm của Đại học Sư phạm Hà Nội cũng góp phần khiến các ngành này duy trì sức hút lớn qua nhiều năm.
Nếu bạn chuẩn bị trở thành tân sinh viên, đừng bỏ lỡ chương trình S-Student tại CellphoneS với nhiều ưu đãi hấp dẫn dành riêng cho học sinh, sinh viên. Từ laptop, tablet đến phụ kiện học tập đều được giảm giá cùng chính sách trả góp và bảo hành chính hãng cực tiện lợi!
https://cellphones.com.vn/uu-dai-sinh-vien-hoc-sinh
Bài viết trên đã phân tích điểm chuẩn Đại học SP Hà Nội 2025 nhằm giúp thí sinh chủ động hơn trong quá trình đăng ký xét tuyển. Đừng quên thường xuyên theo dõi thông tin mới nhất từ nhà trường để không bỏ lỡ các mốc thời gian quan trọng và tăng cơ hội trúng tuyển vào ngành học mong muốn.
- Xem thêm: Góc Học & Dạy 4.0, Điểm chuẩn

Bình luận (0)