


Đang tải thông tin...


Điểm chuẩn đại học 2026 là thông tin được đông đảo thí sinh và phụ huynh quan tâm sau kỳ thi tốt nghiệp THPT. Điểm chuẩn của mỗi trường sẽ có sự khác biệt tùy số lượng hồ sơ đăng ký, chỉ tiêu tuyển sinh và chất lượng đầu vào. Việc cập nhật sớm và chính xác sẽ giúp thí sinh chủ động trong quá trình lựa chọn ngành nghề.
Bảng điểm chuẩn đại học 2026 tất cả các trường
Thông tin điểm chuẩn đại học 2026 được tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh do các trường công bố trên toàn quốc. Mức điểm có sự khác biệt theo phương thức xét tuyển và thang điểm áp dụng tại từng cơ sở đào tạo.
|
Tên trường |
Điểm chuẩn thi tốt nghiệp THPT |
Điểm chuẩn học bạ |
Điểm chuẩn các phương thức khác |
|
Học viện Hậu Cần |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
25,65 - 26,98 |
|
Học viện Ngân hàng |
20,20 - 26,61 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Đại học Kinh tế Quốc dân |
23,48 - 28,84 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học CMC |
22,70 - 26,90 (thang 40) |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Bách khoa, TPHCM |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
55,76 - 85,80/100 |
|
Trường Đại học Việt Nhật - ĐH Quốc gia Hà Nội |
20,00 - 21,25 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia TPHCM |
22,80 - 30,00 (quy đổi thang 30) |
Đang cập nhật |
76 - 100/100 |
|
Đại học Bách khoa Hà Nội |
20,06 - 29,54 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Công nghệ TPHCM |
15,00 - 22,00 |
Đang cập nhật |
V-SAT: 225 - 285 |
|
Trường Đại học Nha Trang |
20,00 - 27,66 (thang 40) |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn |
15,00 - 20,00 |
18,00 |
600 - 720 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Ngoại thương |
25,00 - 29,70 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên |
19,75 - 26,80 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Thái Bình Dương |
15,00 - 20,00 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Văn Lang |
15,00 - 22,00 |
18,00 - 23,00 |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Đông Á |
15,00 - 22,00 |
Đang cập nhật |
382 - 749 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Công nghiệp TPHCM |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
17,00 - 25,5 |
|
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
15,00 - 22,00 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Gia Định |
15,00 - 22,00 |
18,00 - 20,00 |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TPHCM |
15,00 - 20,00 |
18,00 - 21,00 |
550 - 720 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG Hà Nội |
19,00 - 25,50 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TPHCM |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
65,01 - 90,01/100 |
|
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM |
15,00 - 21,00 |
20,00 - 26,00 |
513 - 808 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Hoa Sen |
15,00 - 20,00 |
18,00 - 22,45 |
600 (ĐGNL HCM) 75 (ĐGNL HN) |
|
Học viện Hàng không Việt Nam |
18,00 - 27,50 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long |
15,00 - 23,85 |
18,00 (Ngoại trừ sư phạm công nghệ) |
Đang cập nhật |
|
Trường ĐH Công Thương TPHCM |
16,00 - 23,00 |
20,00 - 25,25 |
600 - 825 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Công nghệ TPHCM |
15,00 - 22,00 |
18,00 - 23,00 |
225 - 285 (V-SAT) 600 - 750 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Khoa học tự nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội |
22,00 - 26,35 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia TPHCM |
21,50 - 29,32 |
Đang cập nhật |
71,67 - 97,73/100 |
|
Trường Đại học Luật TPHCM |
19,50 - 21,25 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Chính sách và Phát triển |
17,00 - 23,93 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Tài chính - Marketing |
16,50 - 25,41 |
17,09 - 25,41 |
21,33 - 28,31 (V-SAT) 17,37 - 29,77 (ĐGNL HN) |
|
Đại học Kinh tế TPHCM (UEH) |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
70 - 97/100 |
|
Trường Đại học Dược Hà Nội |
21,35 - 23,50 |
25,85 - 26,63 |
18,83 (ĐGNL Thang 30) |
|
Trường ĐH Ngân hàng TPHCM |
16,00 - 24,53 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng |
18,25 - 27,10 |
Đang cập nhật |
13,04 - 18,95 (ĐGNL thang 30) |
|
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch |
19,00 - 25,80 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Tài chính |
21,00 - 28,07 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật TPHCM |
18,00 - 26,83 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TPHCM |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
70 - 88,80/100 |
|
Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
66,8 - 77,77/100 |
|
Trường Đại học Thủy lợi |
19,00 - 24,64 |
24,00 - 29,67 |
50,77 - 65,47/100 |
|
Trường Đại học Công đoàn |
15,06 - 22,78 |
19,55 - 25,43 |
9,11 - 17,03 (ĐGNL SPT) |
|
Trường Đại học Thương mại |
21,50 - 26,50 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Mở TPHCM |
15,00 - 26,20 |
Đang cập nhật |
465 - 1036 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Hùng Vương TPHCM |
15,00 - 20,00 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Kỹ thuật mật mã |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TPHCM (UEF) |
15,00 - 20,00 |
18,00 - 20,00 |
600 - 650 (ĐGNL HCM) 225 - 250 (V-SAT) |
|
Trường Đại học Văn Hiến |
15,00 - 20,00 |
17,00 - 19,00 |
600 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng |
18,00 - 25,10 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Quản trị và Kinh doanh - ĐH Quốc gia Hà Nội |
19,00 - 20,75 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội |
19,50 - 27,55 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Công nghệ Đông Á |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
21,05 - 28,12 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Đà Lạt |
16,50 - 24,80 |
19,50 - 26,00 |
545 - 864 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên |
16,00 - 26,50 |
21,25 - 28,50 |
10,90 - 22,85 (HSA/TSA) |
|
Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội |
22,51 - 27,43 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội |
24,20 - 25,17 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
22,00 - 27,78 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội |
24,50 - 24,83 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Lao động - Xã hội |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên |
17,35 - 27,13 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Điện lực |
16,00 - 24,6 |
18,00 - 26,10 |
Đang cập nhật |
|
Trường Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên |
16,00 - 26,60 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Vinh |
15,00 - 28,35 |
18,00 - 28,40 |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Tây Nguyên |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Quân y |
27,75 - 29,76 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp - Đại học Thái Nguyên |
16,00 - 24,50 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Mỏ - Địa chất |
15,50 - 24,75 |
18,40 - 25,85 |
55,19 - 91,64 (HSA) 36,97 - 56,66 (TSA) |
|
Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam |
22,00 - 24,50 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Sư phạm 2 |
15,60 - 27,51 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng |
19,00 - 26,00 |
Đang cập nhật |
753 - 990 (ĐGNL, thang 1200) |
|
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng |
17,30 - 26,93 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng |
17,34 - 26,15 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng |
18,17 - 23,91 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Đại học CNTT và truyền thông Việt Hàn - Đại học Đà Nẵng |
20,00 - 24,5 |
Đang cập nhật |
586 - 722 |
|
Phân hiệu Kon Tum - Đại học Đà Nẵng |
15,00 - 25,06 |
16,00 - 25,27 |
Đang cập nhật |
|
Viện nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh - Đại học Đà Nẵng |
15,00 - 16,00 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Y Dược - Đại học Đà Nẵng |
18,75 - 24,22 |
23,48 - 25,52 |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội |
19,00 - 25,24 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Khoa Quốc tế - Đại học Huế |
18,50 - 23,50 |
19,12 - 24,81 |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Y Dược - Đại học Huế |
17,00 - 26,00 |
18,00 - 24,36 |
603 -704 (ĐGNL HCM) 58 - 72 (ĐGNL HN) |
|
Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế |
15,00 - 23,00 |
Đang cập nhật |
501 - 800 (ĐGNL HCM) 52 - 83 (ĐGNL HN) |
|
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế |
20,50 - 25,86 |
22,80 - 25,36 |
695 - 929 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Nông lâm - Đại học Huế |
15,00 - 20,00 |
18,00 - 21,75 |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế |
16,00 - 20,50 |
18,75 - 22,12 |
535 - 695 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế |
15,00 - 27,77 |
18,00 - 28,26 |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Luật - Đại học Huế |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Nông nghiệp Việt Nam |
16,00 - 24,41 |
19,00 - 27,41 |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Mở Hà Nội |
17,34 - 24,26 |
20,84 - 23,60 |
60,60 - 90,00 (HSA) 40,97 - 60,00 (TSA) |
|
Trường Đại học Phan Thiết |
15,00 - 20,00 |
15,00 - 20,00 |
600 - 725 (ĐNGL HCM) |
|
Trường Đại học Hồng Đức |
15,00 - 27,92 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Bình Dương |
15,00 - 20,00 |
16,00 - 20,00 |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Phenikaa |
19,00 - 24,64 |
Đang cập nhật |
50,77 - 65,47 (TSA) |
|
Trường Đại học Quản lý và công nghệ Hải Phòng |
15,00 - 18,50 |
19,00 - 23,83 |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Công nghệ Miền Đông |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Quản lý giáo dục |
16,00 - 23,50 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Yersin Đà Lạt |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Hành chính Quốc gia |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Tài chính kế toán |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Văn hóa, thể thao và du lịch Thanh Hóa |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao TPHCM |
22,80 - 25,37 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Kỹ thuật Quân sự |
21,75 - 29,03 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Giao thông vận tải |
17,74 - 26,50 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng |
16,50 - 18,00 |
19,00 - 20,00 |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải |
18,00 - 25,00 |
21,50 - 27,50 |
41,00 - 58,00 (TSA) 63,00 - 105,00 (HSA) 12,00 - 19,00 (SPT) |
|
Trường Đại học Tân Trào |
15,00 - 27,34 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam |
18,00 - 25,55 |
Đang cập nhật |
48,6 - 74,41 (TSA) 69 - 150 (HSA) 627 - 1210 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Khánh Hòa |
15,00 - 24,88 |
19,78 - 30,00 |
503 - 887 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội |
15,00 - 23,75 |
18,00 - 25,00 |
70,00 - 116,67 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột |
18,00 - 22,00 |
20,50 - 24,37 |
589 - 738 (VACT) |
|
Trường Đại học Thủ Dầu Một |
15,00 - 25,89 |
16,50 - 27,00 |
600 - 1020 (ĐGNL HCM) 16,50 - 27,00 (ĐGNL ĐHSPHN) |
|
Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Hà Tĩnh |
15,00 - 25,50 |
18,00 - 27,50 |
513,00 - 976,71 (ĐGNL HCM) 50,00 - 103,66 (ĐGNL HN) 33,42 - 63,79 (ĐGTD) 9,05 - 20,00 (ĐGNL ĐHSPHN) |
|
Trường Đại học Lâm nghiệp |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên |
16,35 - 22,50 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Nông lâm - Đại học Thái Nguyên |
16,00 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên |
17,00 - 20,00 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Luật Hà Nội |
20,00 - 25,95 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Báo chí và tuyên truyền |
Thang 30: 22,76 - 27,23 Thang 40 (Ngữ văn nhân hệ số 2): 28,10 - 32,83 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Sư phạm TPHCM |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
600 - 1080 |
|
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội |
17,25 - 26,50 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TPHCM |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
50,00 - 87,98/100 |
|
Trường Đại học Duy Tân |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Ngoại giao |
23,75 - 27,75 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Kiến trúc TPHCM |
16,00 - 24,52 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Bưu chính viễn thông (PTIT) |
20,00 - 27,25 |
25,00 - 29,00 |
Thang 40: 27,00 - 36,00 Thang 100: 60,00 - 95,00 |
|
Trường Đại học Nông Lâm TPHCM |
16,00 - 24,85 |
18,00 - 28,39 |
601 - 907 (ĐGNL) |
|
Trường Đại học Y Dược Thái Bình |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Sài Gòn |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Y Dược TPHCM |
18,25 - 27,95 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Trà Vinh |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Hà Nội |
22,00 - 34,45 (Thang điểm 40) |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội |
17,00 - 28,27 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Tòa án |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định |
15,50 - 25,00 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Y Hà Nội |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Khối trường công an, cảnh sát |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên |
19,75 - 26,80 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội (HTU) |
16,00 - 20,60 |
19,00 - 23,60 |
16,00 - 20,60 (HSA) |
|
Trường Đại học Dầu khí Việt Nam |
22,50 |
25,50 |
752 (ĐGNL HCM) 97 (ĐGNL HN) 60,22 (ĐGTD) |
|
Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương |
19,00 - 23,50 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam |
17,00 - 22,00 |
18,00 - 23,70 |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học FPT |
18,00 - 21,00 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội (DKS) |
21,50 - 26,32 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Tài chính Ngân hàng Hà Nội |
17,00 - 21,50 |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Cán bộ TPHCM |
22,45 - 24,8 |
24,43 - 26,84 |
829 - 937 (ĐGNL HCM) |
|
Trường Đại học Quốc tế (Đại học Quốc gia TPHCM) |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
50 - 73/100 |
|
Trường ĐH Phòng cháy Chữa cháy |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện An ninh nhân dân |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần CAND |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Chính trị CAND |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Học viện Cảnh sát nhân dân |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học An ninh nhân dân |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
|
Trường Đại học Cảnh sát nhân dân |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Đang cập nhật |
Nhận định xu hướng & mức tăng/giảm điểm chuẩn 2026
Điểm chuẩn đại học cho thấy cạnh tranh cao ở công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và sư phạm, trong khi sức khỏe và kinh tế có sự phân hóa. Thí sinh nên tra cứu mức điểm và công thức quy đổi của từng cơ sở để đối chiếu kết quả.
Điểm chuẩn theo tổ hợp (A00, A01, B00, C00, D01)
A00 có phổ điểm gần ổn định nên điểm chuẩn nhóm Kỹ thuật – Công nghệ ít biến động, một số ngành có thể tăng nhẹ. A01 giảm khoảng 0,46 điểm, kéo theo dự báo điểm chuẩn giảm 0,5 - 1,25 điểm. D01 có thể tăng nhẹ ở các ngành Kinh tế, Quản trị, Luật và Ngôn ngữ.

Điểm chuẩn đại học 2026 theo từng tổ hợp xét tuyển
B00 tăng mạnh về phổ điểm, tạo áp lực tăng điểm chuẩn nhóm Y Dược, Sinh học và Nông – Lâm. Y khoa tại Đại học Y Dược TPHCM tăng 0,61 điểm, trong khi Răng - Hàm - Mặt tại Đại học Y - Dược Thái Nguyên tăng 0,65 điểm. Xu hướng này cho thấy điểm chuẩn các ngành xét B00 có chiều hướng tăng.
C00 giảm gần 2,5 điểm nên điểm chuẩn nhiều ngành được dự báo giảm hoặc chững lại. Tuy nhiên, Xã hội, Luật, Báo chí và Truyền thông tại các trường có thương hiệu vẫn duy trì tính cạnh tranh. Nhìn chung, điểm chuẩn 2026 có sự phân hóa rõ giữa các tổ hợp.
Nhóm ngành có điểm chuẩn tăng / giảm mạnh
Điểm chuẩn đại học năm 2026 biến động rõ ở nhiều nhóm ngành so với năm 2025. Kiến trúc tại Đại học Kiến trúc Hà Nội tăng khoảng 2 điểm, trong khi một số ngành tại Học viện Hàng không Việt Nam tăng 4 - 6 điểm. Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo và Sư phạm tiếp tục có mức điểm cao.

Nhóm ngành có điểm chuẩn tăng giảm đáng chú ý
Một số ngành sức khỏe và tài chính cũng ghi nhận mức tăng điểm chuẩn trong năm 2026. Y khoa tại Đại học Y Dược TPHCM tăng 0,61 điểm, còn Tài chính tại Học viện Tài chính tăng 1,47 điểm. Mức tăng giữa các ngành có sự khác biệt đáng kể.
Một số ngành có điểm chuẩn năm 2026 giảm so với năm trước. Dược học tại Đại học Dược Hà Nội giảm 1 điểm, trong khi Hóa dược giảm 0,81 điểm. Một số ngành thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền cũng ghi nhận mức giảm.
Thời gian công bố điểm chuẩn đại học 2026?
Thời gian công bố điểm chuẩn diễn ra vào khoảng trước 17h00 ngày 13/8/2026. Theo quy trình dự kiến của Bộ GD&ĐT, điểm chuẩn sẽ được công bố sau khi hoàn tất công tác xét tuyển đợt 1 trên hệ thống chung.
Timeline công bố điểm chuẩn
Lịch chính thức của mùa tuyển sinh 2026 sẽ được Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được ban hành trong thời gian tới, thí sinh có thể tham khảo lộ trình dự kiến như sau:
-
Trước 17h00 ngày 13/08/2026: Các trường đại học chính thức công bố điểm chuẩn đại học 2026 và danh sách trúng tuyển đợt 1.
-
Trước 17h00 ngày 21/08/2026: Thí sinh hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Theo dõi sát sao lịch trình công bố mức trúng tuyển
Các mốc thời gian xét tuyển quan trọng
Để tránh bỏ lỡ cơ hội trúng tuyển, thí sinh cần theo dõi sát các mốc thời gian quan trọng:
-
Đăng ký dự thi THPT: Từ 24/4 đến 17h ngày 5/5/2026.
-
Kỳ thi tốt nghiệp THPT: Dự kiến diễn ra trong 2 ngày 11/6 và 12/6/2026.
-
Đăng ký/điều chỉnh nguyện vọng: Từ 2/7 đến 17h ngày 14/7/2026 (Không giới hạn số lần).

Thanh toán lệ phí xét tuyển đúng thời hạn quy định
Việc cập nhật thông tin thường xuyên từ Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như website của các trường đại học sẽ giúp thí sinh chủ động trong quá trình xét tuyển.
Dự báo điểm chuẩn đại học 2026: tăng hay giảm?
Ngay khi phổ điểm kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 được công bố, các tổ hợp xét tuyển ghi nhận mức biến động không giống nhau. Vì vậy, điểm chuẩn đại học 2026 được dự báo phân hóa theo từng nhóm ngành, thay vì tăng hoặc giảm đồng loạt.
Điểm chuẩn theo tổ hợp (A00, A01, B00, C00, D01)
Với tổ hợp A00 và A01, tỷ lệ bài thi Toán đạt trên 7 điểm vẫn ở mức 29,5%. Nhờ đó, nhiều trường phía Bắc nhận định các ngành xét tổ hợp có môn Toán, đặc biệt nhóm công nghệ và kinh tế, có thể duy trì hoặc tăng nhẹ điểm chuẩn. Tương tự, điểm chuẩn tổ hợp D01 cũng được dự báo ổn định hoặc nhích nhẹ so với năm trước.

Điểm chuẩn tổ hợp A00 có thể tăng nhẹ
Đối với tổ hợp A01, điểm chuẩn đại học 2026 được dự báo giảm nhẹ hoặc giữ ổn định do phổ điểm thấp hơn năm trước. Tuy nhiên, các ngành có sức hút như Công nghệ thông tin tại trường top đầu vẫn có thể duy trì mức điểm cao nhờ lượng nguyện vọng lớn.
Tổ hợp B00 được dự báo có thể tăng điểm chuẩn khi điểm trung bình tăng từ 18,29 lên 19,69 và số thí sinh đạt trên 15 điểm nhiều hơn. Theo đại diện Đại học Y Hà Nội, nhóm thí sinh đạt 24 - 26 điểm tăng khoảng 30%, còn nhóm từ 28 điểm trở lên cũng tăng đáng kể.
Tổ hợp C00 được nhiều chuyên gia đánh giá là tổ hợp có khả năng giảm rõ rệt trong mùa tuyển sinh này. GS.TSKH Nguyễn Đình Đức nhận định tổ hợp C00 nhiều khả năng giảm mạnh, từ 1 - 3 điểm.

Tổ hợp C00 dự đoán điểm chuẩn giảm mạnh
Tuy nhiên, điểm chuẩn đại học 2026 chỉ mang tính dự báo dựa trên phổ điểm chung. Mức điểm thực tế còn phụ thuộc vào chỉ tiêu và nguyện vọng, nên có thể tăng ở trường tốp đầu nhưng giảm ở nhiều trường khác.
Nhóm ngành dự báo tăng / giảm mạnh
Nhóm ngành công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu tiếp tục nằm trong nhóm có mức cạnh tranh cao. Theo dự kiến, ngưỡng xét tuyển của các ngành AI, Khoa học dữ liệu và Khoa học máy tính tại Đại học Bách khoa Hà Nội có thể vượt mốc 28,5 điểm.

Các ngành công nghệ và kinh tế dự báo có mức điểm chuẩn cao
Bên cạnh đó, nhiều ngành kỹ thuật và công nghệ khác tại trường cũng được dự đoán tiếp tục duy trì mặt bằng điểm đầu vào ở mức cao. Các ngành này nhiều khả năng dao động từ 27,5 đến 28,5 điểm, gần như không thay đổi so với năm trước.
Ở chiều ngược lại, điểm chuẩn đại học 2026 của nhóm ngành kinh tế và kỹ thuật truyền thống được dự báo sẽ giữ ổn định hoặc giảm nhẹ. Đại học Thương mại nhận định nhiều ngành có thể giảm khoảng 1 - 3 điểm so với năm 2025, một phần do quy định mới giới hạn điểm cộng chứng chỉ ngoại ngữ.

Một số ngành xét tuyển bằng B00 có khả năng tăng điểm chuẩn
Nhóm ngành Logistics, Kinh doanh quốc tế và Marketing tại các trường kinh tế lớn vẫn ghi nhận mức độ cạnh tranh cao. Tại Đại học Kinh tế Quốc dân, ngưỡng trúng tuyển năm 2026 nhiều khả năng nằm trong khoảng 23 - 28,5 điểm, thấp hơn năm ngoái khoảng 0,25 điểm.
Dù mặt bằng điểm chuẩn có xu hướng giảm, một số ngành vẫn giữ mức cạnh tranh cao. Trong đó, Logistics và ngành Thương mại điện tử được nhận định sẽ có ngưỡng đầu vào nhỉnh hơn mức trung bình của trường từ 0,25 - 0,5 điểm.
Danh sách cập nhật điểm chuẩn đại học 2026 theo khu vực
Sau khi hoàn tất quá trình xét tuyển, nhiều trường đại học trên cả nước sẽ lần lượt công bố kết quả trúng tuyển trên cổng thông tin. Việc theo dõi điểm chuẩn các trường đại học năm 2026 theo từng khu vực giúp thí sinh dễ so sánh và lựa chọn nguyện vọng phù hợp.
Điểm chuẩn đại học ở miền Bắc
Khu vực phía Bắc vẫn là nơi tập trung nhiều trường đại học có mức điểm đầu vào cao, đặc biệt ở các nhóm: Sư phạm, Ngoại ngữ, Kinh tế, Y Dược và Quân đội - Công an. Theo GS.TSKH Nguyễn Đình Đức, mức điểm đầu vào của nhiều ngành được dự đoán giảm từ 0,5 - 2 điểm so với kỳ tuyển sinh 2025.

Điểm chuẩn các trường đại học 2026 tiêu biểu ở khu vực phía Bắc
Dù vậy, điểm chuẩn đại học 2026 của các ngành có sức hút lớn như Trí tuệ nhân tạo, Khoa học máy tính, Y khoa và Marketing được dự báo không biến động nhiều. Bảng tổng hợp dưới đây cung cấp mức điểm của một số trường đại học tiêu biểu phía Bắc, hỗ trợ thí sinh so sánh và đánh giá cơ hội trúng tuyển.
|
STT |
Trường đại học |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
1 |
Đại học Bách khoa Hà Nội |
20,06 - 29,54 |
19 - 29,39 |
|
2 |
Trường Đại học Y Hà Nội |
Đang cập nhật |
17 - 28,7 |
|
3 |
Đại học Kinh tế Quốc dân |
23,48 - 28,84 |
23 - 28,83 |
|
4 |
Trường Đại học Ngoại thương |
25 - 29,7 |
24 - 28,5 |
|
5 |
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN |
19 - 25,50 |
21,75 - 29 |
|
6 |
Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN |
15 - 20 |
24,2 - 25,72 |
|
7 |
Trường Đại học Công nghệ, ĐHQGHN |
22 - 27,78 |
22,13 - 28,19 |
|
8 |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
Đang cập nhật |
19 - 29,06 |
|
9 |
Trường Đại học Thương mại |
21,5 - 26,5 |
22,5 - 27,8 |
|
10 |
Học viện Ngân hàng |
20,2 - 26,61 |
21 - 26,97 |
|
11 |
Học viện Tài chính |
21,00 - 28,07 |
21 - 26,6 |
|
12 |
Trường Đại học Luật Hà Nội |
20,00 - 25,95 |
19,75 - 25,55 |
|
13 |
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội |
16,00 - 28,00 |
20,4 - 27 |
|
14 |
Trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN |
22,51 - 27,43 |
19 - 27,43 |
|
15 |
Trường Đại học Dược Hà Nội |
21,35 - 23,50 |
20 - 24,5 |
|
16 |
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông |
20,00 - 27,25 |
21 - 26,21 |
|
17 |
Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
22,76 - 27,23 |
22,96 - 25,08 |
|
18 |
Trường Đại học Hà Nội |
22,00 - 34,45/40 |
22,1 - 34,35/40 |
|
19 |
Học viện Ngoại giao |
23,75 - 27,75 |
24,17 - 26,09 |
|
20 |
Trường Đại học Giao thông Vận tải |
17,74 - 26,5 |
15,06 - 27,52 |
|
21 |
Học viện Cảnh sát Nhân dân |
Đang cập nhật |
18,67 - 26,01 |
|
22 |
Học viện An ninh Nhân dân |
Đang cập nhật |
18,78 - 26,27 |
|
23 |
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội |
17,25 - 26,50 |
18 - 26,27 |
|
24 |
Trường Đại học Thủy lợi |
19,00 - 24,64 |
17 - 25,5 |
|
25 |
Trường Đại học Mỏ - Địa chất |
Đang cập nhật |
15 - 25,5 |
Điểm chuẩn đại học ở miền Trung
Mặt bằng điểm tuyển sinh các trường đại học tại khu vực này thường ổn định hơn, ít biến động mạnh. Dự kiến điểm chuẩn đại học 2026 có thể giảm nhẹ từ 0.5 - 1 điểm ở một số ngành học, chi tiết điểm trúng tuyển một số trường như sau:
|
STT |
Trường đại học |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
1 |
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế |
20,50 - 25,86 |
17,5 - 28,9 |
|
2 |
Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế |
17,00 - 26,00 |
17 - 25,17 |
|
3 |
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế |
15,00 - 27,77 |
15 - 30 |
|
4 |
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế |
16,00 - 20,50 |
15 - 20 |
|
5 |
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng |
18,25 - 27-1 |
16,5 - 27,2 |
|
6 |
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng |
19 - 26 |
20 - 24 |
|
7 |
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng |
17,34 - 26,15 |
16,71 - 28,84 |
|
8 |
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng |
17,34 - 26,15 |
17,25 - 27,25 |
|
9 |
Trường Đại học Vinh |
15,00 - 28,35 |
16 - 28,4 |
|
10 |
Trường Đại học Nha Trang |
20 - 27,66 (Thang 40) |
18,87 - 27 |
|
11 |
Trường Đại học Đà Lạt |
16,50 - 24,80 |
17 - 28,5 |
|
12 |
Trường Đại học Quy Nhơn |
15,00 - 25,50 |
15 - 27,21 |
|
13 |
Trường Đại học Tây Nguyên |
Đang cập nhật |
21,76 - 24,13 |
|
14 |
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột |
18,00 - 22,00 |
16 - 22 |
|
15 |
Trường Y Dược, Đại học Đà Nẵng |
18,75 - 24,22 |
16,5 - 23,23 |

Điểm chuẩn các trường đại học năm 2026 khu vực miền Trung
Điểm chuẩn đại học ở miền Nam
Theo nhiều chuyên gia, điểm chuẩn đại học 2026 tại miền Nam được dự báo sẽ có sự chênh lệch rõ giữa các nhóm ngành. Các ngành "hot" ở trường tốp đầu dự kiến chỉ giảm nhẹ, trong khi nhiều ngành còn lại có thể giảm từ 1 đến 2 điểm so với năm 2025.
|
STT |
Trường đại học |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
1 |
Đại học Kinh tế TP.HCM |
Đang cập nhật |
22,8 - 27,7 |
|
2 |
Trường Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG TP.HCM |
Đang cập nhật |
23,5 - 28,08 |
|
3 |
Trường Đại học Công nghệ Thông tin, ĐHQG TP.HCM |
22,8 - 30 |
24 - 29,6 |
|
4 |
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG TP.HCM |
21,5 - 29,32 |
29,56 - 29,92 |
|
5 |
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG TP.HCM |
Đang cập nhật |
20 - 28,55 |
|
6 |
Trường Đại học Sư phạm TP.HCM |
Đang cập nhật |
19 - 29,38 |
|
7 |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM |
18 - 26,83 |
21,1 - 29,57 |
|
8 |
Trường Đại học Sài Gòn |
Đang cập nhật |
22 - 28,98 |
|
9 |
Trường Đại học Luật TP.HCM |
19,50 - 21,25 |
18,12 - 25,65 |
|
10 |
Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM |
16,00 - 24,53 |
18 - 23,6 |
|
11 |
Trường Đại học Tài chính - Marketing |
16,50 - 25,41 |
22,1 - 25,63 |
|
12 |
Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
Đang cập nhật |
20 - 32,55 |
|
13 |
Trường Đại học Y Dược TP.HCM |
18,25 - 27,95 |
17 - 27,3 |
|
14 |
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch |
19 - 25,8 |
18 - 25,55 |
|
15 |
Trường Đại học Cần Thơ |
15 - 28,1 |
15 - 28,61 |

Tổng hợp điểm tuyển sinh các trường đại học khu vực miền Nam
Điểm chuẩn các trường đại học theo các ngành hot trên cả nước
Bên cạnh điểm chuẩn đại học 2026 theo khu vực, thí sinh cũng nên tham khảo điểm xét tuyển từng ngành để có thêm cơ sở điều chỉnh nguyện vọng. Dưới đây là mức điểm dự kiến của một số nhóm ngành tiêu biểu.
Điểm chuẩn ngành Quản trị kinh doanh
Điểm đầu vào ngành Quản trị kinh doanh năm 2026 được dự báo tiếp tục có sự khác biệt giữa các hệ thống đào tạo. Dựa trên mặt bằng năm 2025, khối công lập có thể duy trì ngưỡng điểm từ 18,0 - 28,15 điểm, trong khi khối tư thục và quốc tế phổ biến từ 15,0 - 23,0 điểm.
|
Hệ thống đào tạo |
Khu vực |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Công lập |
Phía Bắc |
15,0 - 26,80 |
22,5 - 28,15 |
|
Công lập |
Phía Trung |
19,0 - 23,0 |
18,0 - 25,0 |
|
Công lập |
Phía Nam |
15,0 - 23,0 |
23,0 - 27,5 |
|
Tư thục/Quốc tế |
Phía Bắc |
15,0 - 24,0 (thang 40) |
16,0 - 22,0 |
|
Tư thục/Quốc tế |
Phía Trung |
15 - 16,5 |
15,0 - 18,0 |
|
Tư thục/Quốc tế |
Phía Nam |
15,0 |
17,0 - 23,0 |

Ngành QTKD có mức điểm đầu vào từ 18 - 28 ở hệ công lập
Điểm chuẩn ngành Kế toán - Kiểm toán
Đối với điểm chuẩn đại học 2026 của ngành Kế toán - Kiểm toán, các trường đại học công lập được dự báo có mức điểm khoảng 23,0 - 28,0 điểm. Trong khi đó, khối tư thục, quốc tế và hệ cao đẳng nhiều khả năng dao động từ 15,0 - 22,5 điểm, cụ thể như sau:
|
Hệ thống đào tạo |
Khu vực tuyển sinh |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Công lập |
Phía Bắc |
15,0 - 28,84 |
23,0 - 27,5 |
|
Công lập |
Phía Trung |
16,0 - 23,0 |
18,5 - 24,5 |
|
Công lập |
Phía Nam |
15,0 - 23,78 |
23,5 - 27,0 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Bắc |
15,0 - 18,35 |
16,0 - 21,5 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Trung |
15,0 - 19,0 |
15,0 - 17,5 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Nam |
15,0 - 15,2 |
17,5 - 22,5 |

Điểm trúng tuyển hệ công lập ngành Kế - Kiểm toán trên 23 điểm
Điểm chuẩn ngành Marketing
Với ngành Marketing, điểm chuẩn đại học 2026 của các trường công lập chủ yếu nằm trong khoảng 25,0 - 28,5 điểm. Trong khi đó, khối ngoài công lập, quốc tế và hệ cao đẳng có mức điểm thấp hơn, khoảng 15,0 - 23,0 điểm.
|
Hệ thống đào tạo |
Khu vực tuyển sinh |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Công lập |
Phía Bắc |
22,50 - 27,99 |
22,0 - 28,2 |
|
Công lập |
Phía Trung |
20,5 - 25,0 |
18,0 - 25,0 |
|
Công lập |
Phía Nam |
23,33 - 23,40 |
22,5 - 28,2 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Bắc |
15,0 - 20,1 |
16,0 - 22,0 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Trung |
15,0 |
15,0 - 18,0 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Nam |
15,0 |
17,0 - 23,0 |

Marketing có điểm chuẩn 2026 hệ công lập trên 18 điểm
Điểm chuẩn ngành Ngân hàng
Với ngành Ngân hàng, các trường đại học công lập thường lấy điểm trúng tuyển trong khoảng 24,0 - 28,5 điểm, đặc biệt nhóm trường đào tạo kinh tế lớn có mức cạnh tranh cao. Trong khi đó, các trường tư thục, quốc tế và hệ cao đẳng có ngưỡng xét tuyển thấp hơn, điểm chuẩn đại học 2026 sẽ phổ biến từ 15,5 đến 23,0 điểm.
|
Hệ thống đào tạo |
Khu vực tuyển sinh |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Công lập |
Phía Bắc |
20,2 - 25,62 |
22,0 - 28,0 |
|
Công lập |
Phía Trung |
19,5 - 20,5 |
18,0 - 24,5 |
|
Công lập |
Phía Nam |
15,0 - 23,97 |
22,5 - 28,5 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Bắc |
15,0 - 19,0 |
15,5 - 21,5 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Trung |
15,0 - 19,0 |
15,0 - 18,0 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Nam |
15,0 |
17,0 - 23,0 |

Điểm chuẩn công lập ngành Ngân hàng từ 18 - 28 điểm
Điểm chuẩn ngành Truyền thông đa phương tiện
Tại các trường công lập, điểm chuẩn đại học 2026 của lĩnh vực đa phương tiện nhiều khả năng nằm trong khoảng 24,5 - 28,5 điểm. Trong khi đó, các trường tư thục, quốc tế và hệ cao đẳng có ngưỡng xét tuyển phổ biến từ 15,0 đến 23,5 điểm. Bảng sau tổng hợp mức điểm của từng khu vực và từng nhóm trường:
|
Hệ thống đào tạo |
Khu vực tuyển sinh |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Công lập |
Phía Bắc |
27,45 - 29,60 (Thang điểm 40) |
22,5 - 28,5 |
|
Công lập |
Phía Trung |
Đang cập nhật |
18,5 - 25,0 |
|
Công lập |
Phía Nam |
15,0 - 24,66 |
23,0 - 28,2 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Bắc |
15,0 - 24,0 (thang 40) |
16,0 - 22,0 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Trung |
15,0 |
15,0 - 18,5 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Nam |
15,0 |
17,5 - 23,5 |

Điểm trúng tuyển ngành truyền thông khác biệt theo từng khu vực
Điểm chuẩn ngành Thương mại điện tử
Thương mại điện tử tiếp tục là ngành có sức cạnh tranh cao, vì vậy điểm chuẩn đại học 2026 được dự báo duy trì ở mức 24,0 - 28,8 điểm tại các trường đại học. Khối tư thục, quốc tế và hệ cao đẳng thường tuyển sinh trong khoảng 15,0 - 24,0 điểm.
|
Hệ thống đào tạo |
Khu vực tuyển sinh |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Công lập |
Phía Bắc |
22,5 - 28,62 |
22,0 - 28,8 |
|
Công lập |
Phía Trung |
19,5 - 25,0 |
17,0 - 24,0 |
|
Công lập |
Phía Nam |
22,41 - 23,7 |
23,0 - 27,0 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Bắc |
15,0 - 22,0 |
15,5 - 22,5 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Trung |
Đang cập nhật |
15,0 - 18,0 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Nam |
15,0 |
15,1 - 23,0 |

Thương mại điện tử có điểm tuyển sinh hệ công lập cao ở miền Bắc và Nam
Điểm chuẩn ngành Công nghệ thông tin
Mặt bằng điểm chuẩn đại học 2026 công lập của ngành Công nghệ thông tin dao động từ 26,0 đến 29,5 điểm, phản ánh mức độ cạnh tranh cao của ngành. Đối với các trường tư thục, quốc tế và hệ cao đẳng, ngưỡng xét tuyển thường từ 15,0 đến 24,0 điểm. Mức điểm theo từng nhóm trường được tổng hợp trong bảng dưới đây.
|
Hệ thống đào tạo |
Khu vực tuyển sinh |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Công lập |
Phía Bắc |
21,0 - 28,75 |
24,0 - 29,39 |
|
Công lập |
Phía Trung |
18,2 - 23,0 |
18,5 - 25,0 |
|
Công lập |
Phía Nam |
21,4 - 25,26 |
23,0 - 27,5 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Bắc |
15,0 - 25,3 (thang 40) |
16,0 - 22,0 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Trung |
15,0 - 19,0 |
15,0 - 18,5 |
|
Tư thục/Quốc tế/Cao đẳng |
Phía Nam |
15,0 - 21,0 |
17,0 - 23,5 |

Điểm chuẩn đại học 2026 ngành công nghệ thông tin dao động khá mạnh
Điểm chuẩn ngành Sư phạm
Theo mặt bằng điểm chuẩn năm 2025, ngành Sư phạm năm 2026 dự kiến vẫn có mức cạnh tranh cao tại các trường công lập tốp đầu, nhất là khu vực phía Bắc với ngưỡng 27,0 - 30,0 điểm. Trong khi đó, các trường công lập khác có điểm đầu vào phổ biến từ 18,0 đến 26,0 điểm.
|
Nhóm trường |
Khu vực tuyển sinh |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Công lập (Top đầu) |
Phía Bắc |
26,68 |
27,0 - 30,0 |
|
Công lập (Top đầu) |
Phía Trung |
20,55 - 25,73 |
25,0 - 28,5 |
|
Công lập (Top đầu) |
Phía Nam |
28,12 |
26,0 - 29,5 |
|
Công lập (Khác) |
Phía Bắc |
Đang cập nhật |
20,0 - 26,0 |
|
Công lập (Khác) |
Phía Trung |
Đang cập nhật |
18,0 - 24,0 |
|
Công lập (Khác) |
Phía Nam |
Đang cập nhật |
19,0 - 25,0 |

Ngành sư phạm có điểm chuẩn đại học 2026 cạnh tranh mạnh
Điểm chuẩn ngành Y Dược
Điểm trúng tuyển ngành Y Dược năm 2026 được dự báo tiếp tục duy trì ở mức cao, nhất là tại các trường công lập tốp đầu. Dựa trên mặt bằng năm 2025, ngưỡng trúng tuyển có thể dao động khoảng 24,4 - 28,7 điểm, trong khi nhóm trường công lập còn lại phổ biến từ 16,0 - 24,25 điểm.
|
Nhóm trường |
Khu vực tuyển sinh |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Công lập (Top đầu) |
Phía Bắc |
22,51 - 27,43 |
25,0 - 28,7 |
|
Công lập (Top đầu) |
Phía Trung |
17,00 - 26,00 |
24,4 - 26,0 |
|
Công lập (Top đầu) |
Phía Nam |
18,25 - 27,95 |
25,5 - 27,4 |
|
Công lập (Khác) |
Phía Bắc |
18,0 - 22,5 |
18,3 - 24,25 |
|
Công lập (Khác) |
Phía Trung |
Đang cập nhật |
17,0 - 21,5 |
|
Công lập (Khác) |
Phía Nam |
18,0 - 22,0 |
16,0 - 23,0 |

Điểm chuẩn đại học 2026 ngành Y dược tiếp tục duy trình mức cao
Điểm chuẩn ngành Quân đội - Công an
Điểm tuyển sinh khối ngành Quân đội - Công an năm 2026 được dự báo tiếp tục duy trì ở mức cao do chỉ tiêu tuyển sinh hạn chế và yêu cầu đầu vào khắt khe. Tham khảo mặt bằng năm 2025, các trường Quân đội có điểm đầu vào dao động từ 22,0 - 30,0 điểm, trong khi khối trường Công an phổ biến trong khoảng 18,6 - 26,2 điểm.
|
Khối ngành |
Loại hình cơ sở |
Điểm chuẩn 2026 |
Điểm chuẩn 2025 |
|
Quân đội |
Các Học viện, trường Sĩ quan |
21,75 - 29,76 |
22,0 - 30,0 |
|
Công an |
Học viện, trường ĐH CAND |
Đang cập nhật |
18,6 - 26,2 |

Điểm chuẩn các trường Quân đội và Công an 2026
Xem điểm chuẩn đại học ở đâu chính xác nhất?
Việc tìm kiếm kênh xem điểm chuẩn các trường đại học 2026 chính xác giúp thí sinh cập nhật kết quả trúng tuyển nhanh hơn. Hiện nay, có nhiều nền tảng trực tuyến hỗ trợ tra cứu thông tin tuyển sinh với độ tin cậy cao được nhiều người dùng lựa chọn.
Website Bộ GD&ĐT
Hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo là kênh tra cứu điểm chuẩn đại học 2026 chính thức cho mọi thí sinh. Người dự thi tiến hành đăng nhập vào cổng tuyển sinh bằng số CMND/CCCD và mã đăng nhập đã được cấp.

Tra cứu kết quả chính thức qua cổng thông tin Bộ
Sau khi truy cập thành công, thí sinh chọn mục tra cứu kết quả xét tuyển để kiểm tra chính xác tình trạng đỗ nguyện vọng. Đây là hệ thống được sử dụng để thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 theo quy định.
Website trường đại học
Website tuyển sinh của từng trường cung cấp dữ liệu điểm chuẩn đại học 2026 chi tiết theo mã ngành và tổ hợp xét tuyển. Nhiều cơ sở đào tạo còn bổ sung thêm hướng dẫn thủ tục nhập học, thời gian nộp hồ sơ và các khoản học phí tương ứng.

Cập nhật kết quả xét tuyển nhanh chóng tại website trường
Nền tảng này giúp thí sinh đối chiếu chính xác điểm thi tốt nghiệp, học bạ hoặc điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Các cơ sở đào tạo lớn như Đại học Ngoại thương đều cập nhật nhanh chóng kết quả tuyển sinh trên trang chủ để người dự thi tra cứu.
Các trang tra cứu điểm chuẩn uy tín
Ngoài những phương thức trên, người đọc cũng có thể xem điểm chuẩn đại học 2026 trên các trang báo điện tử lớn qua công cụ tìm kiếm được thiết kế chuyên biệt. Báo VietnamNet hay VnExpress thường xuyên cập nhật hệ thống tra cứu theo trường, theo ngành hoặc theo khu vực để người dùng dễ dàng theo dõi.

Nhiều trang tin tức hỗ trợ tra cứu mức trúng tuyển
Trang Tuyensinh247 cũng tổng hợp mức điểm xét tuyển theo nhiều phương thức đa dạng như điểm thi THPT, học bạ hay kỳ thi đánh giá năng lực. Khi tham khảo những nền tảng tổng hợp này, thí sinh vẫn nên tiến hành đối chiếu lại với website trường nhằm đảm bảo độ chính xác dữ liệu.
Các phương thức xét tuyển đại học phổ biến
Những biến động của điểm chuẩn các trường đại học 2026 phần lớn xuất phát từ sự đa dạng trong phương thức tuyển sinh hiện hành. Mỗi cơ sở đào tạo áp dụng nhiều tiêu chí đánh giá riêng biệt nhằm tuyển chọn thí sinh phù hợp nhất với ngành học.
Xét điểm thi THPT
Điểm thi tốt nghiệp là căn cứ chính để xác định điểm chuẩn đại học 2026 của phần lớn các chương trình đào tạo hiện nay. Kết quả trúng tuyển được tính dựa trên tổng điểm 3 môn thi trong tổ hợp kết hợp cùng điểm ưu tiên khu vực nếu có.

Điểm thi THPT vẫn là tiêu chí xét tuyển chính hiện nay
Các trường đại học chủ yếu công bố mức điểm chuẩn theo thang 30 cho từng ngành hoặc nhóm tổ hợp môn cụ thể. Theo kế hoạch tuyển sinh, các cơ sở đào tạo công bố mức điểm quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển trên hệ thống.
Xét học bạ
Cơ chế xét học bạ tạo ra một phổ điểm chuẩn đại học 2026 độc lập so với điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông tùy quy định từng trường. Phương thức này thường dựa trên điểm trung bình của lớp 10, lớp 11 và lớp 12 hoặc một số học kỳ theo quy định của trường.

Phương thức xét học bạ giúp giảm áp lực thi cử
Một vài cơ sở đào tạo có thể tính điểm học bạ theo tổ hợp môn chuyên biệt hoặc bổ sung thêm những điều kiện phụ đi kèm. Hình thức xét tuyển này giúp thí sinh giảm bớt áp lực thi cử và mở rộng thêm cơ hội trúng tuyển vào ngành học yêu thích.
Xét tuyển ĐGNL
Phương thức đánh giá năng lực định hình phổ điểm chuẩn đại học 2026 hướng tới những thí sinh có thế mạnh về tư duy tổng hợp. Nhiều cơ sở đào tạo ưu tiên sử dụng kết quả kỳ thi do 2 hệ thống Đại học Quốc gia tổ chức để tuyển sinh.

Dùng kết quả đánh giá năng lực để tăng cơ hội
Ví dụ như ngành Trí tuệ nhân tạo tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin ghi nhận mức trúng tuyển đạt 1098 trên thang 1200. Thí sinh cần tra cứu kỹ đề án từng trường do kỳ thi này sử dụng thang điểm hoàn toàn khác biệt so với kỳ thi tốt nghiệp.
Xét tuyển IELTS/chứng chỉ quốc tế
Điểm chuẩn đại học 2026 ở nhóm ngành chất lượng cao thường chịu ảnh hưởng lớn từ cách quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ. Các cơ sở đào tạo sử dụng điểm IELTS kết hợp cùng kết quả thi trung học phổ thông để đánh giá toàn diện năng lực thí sinh.

Chứng chỉ ngoại ngữ là một điểm cộng lúc xét tuyển
Đại học Ngoại thương là một trong những đơn vị áp dụng phương thức xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế với 2 môn thi văn hóa. Theo công thức của trường, thí sinh đạt IELTS 6.5 được quy đổi thành 8.5 điểm và mức IELTS 8.0 sẽ tương đương 10 điểm.
FAQ – Câu hỏi thường gặp về điểm chuẩn đại học
Phân tích điểm chuẩn đại học 2026 thường đi kèm với nhiều thắc mắc xoay quanh quá trình đăng ký và lựa chọn nguyện vọng. Thí sinh hãy tham khảo phần giải đáp dưới đây để có định hướng đúng đắn cho lộ trình xét tuyển quan trọng này.
Bao nhiêu điểm có thể đậu đại học?
Điểm chuẩn các trường đại học năm 2026 được dự đoán sẽ trải rộng từ 15 đến trên 29 điểm tùy thuộc vào ngành học, cơ sở đào tạo và phương thức xét tuyển. Nhóm ngành hot như y khoa hay công nghệ thông tin sẽ yêu cầu mức điểm rất cao, trong khi các chương trình ít cạnh tranh hơn có điểm chuẩn thấp hơn đáng kể.
Điểm chuẩn có thay đổi không?
Mức điểm chuẩn đại học 2026 do các trường công bố là căn cứ trúng tuyển cố định cho đợt xét tuyển đầu tiên. Tuy nhiên những trường chưa đủ chỉ tiêu có thể tiếp tục thông báo gọi hồ sơ xét tuyển bổ sung nên thí sinh cần theo dõi sát sao.
Có nên đặt NV theo điểm chuẩn năm trước?
Thí sinh nên tham khảo điểm chuẩn của 2-3 năm liền kề để định hướng, nhưng không coi đây là cơ sở quyết định duy nhất. Người dự thi cần đối chiếu thêm chỉ tiêu và các quy tắc xét tuyển mới trong năm nay để đặt nguyện vọng an toàn.
Trên đây là thông tin toàn diện dự đoán về điểm chuẩn đại học 2026 cũng như các phương thức xét tuyển hiện hành. Thí sinh nên truy cập hệ thống chung của Bộ Giáo dục để hoàn tất việc xác nhận nhập học. Ngay sau khi trúng tuyển, người dự thi có thể cân nhắc trang bị thêm laptop hay máy tính bảng để sẵn sàng cho hành trình mới.
Hỏi và đáp

Hãy đặt câu hỏi cho chúng tôi
CellphoneS sẽ phản hồi trong vòng 1 giờ. Nếu Quý khách gửi câu hỏi sau 22h, chúng tôi sẽ trả lời vào sáng hôm sau.
Thông tin có thể thay đổi theo thời gian, vui lòng đặt câu hỏi để nhận được cập nhật mới nhất!







