UAH - Điểm chuẩn trường Đại học Kiến trúc TPHCM 2026

Điểm chuẩn Trường Đại học Kiến trúc TPHCM 2026 dao động từ 16,00 đến 24,52 điểm. Thiết kế đồ họa thuộc chương trình chuẩn tại TP.HCM có mức cao nhất 24,52 điểm, còn Kỹ thuật cơ sở hạ tầng thuộc chương trình Định hướng Quốc tế tại TP.HCM có mức thấp nhất 16,00 điểm.
Năm 2026, trường áp dụng xét tuyển thẳng, xét theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và xét theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM. Các mức điểm chuẩn 2026 trong bài được chia theo chương trình và cơ sở đào tạo, điểm đã quy đổi tương đương điểm xét tuyển theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2026 như sau:
|
Chương trình/cơ sở |
Ngành |
Mã ngành xét tuyển |
Điểm chuẩn |
|
TP.HCM – Chương trình chuẩn |
Kiến trúc |
7580101 |
23,30 |
|
TP.HCM – Chương trình chuẩn |
Quy hoạch vùng và đô thị |
7580105 |
22,00 |
|
TP.HCM – Chương trình chuẩn |
Kiến trúc cảnh quan |
7580102 |
22,42 |
|
TP.HCM – Chương trình chuẩn |
Thiết kế nội thất |
7580108 |
23,13 |
|
TP.HCM – Chương trình chuẩn |
Mỹ thuật đô thị |
7210110 |
21,83 |
|
TP.HCM – Chương trình chuẩn |
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
24,52 |
|
TP.HCM – Chương trình chuẩn |
Thiết kế công nghiệp |
7210402 |
23,83 |
|
TP.HCM – Chương trình chuẩn |
Thiết kế thời trang |
7210404 |
22,91 |
|
TP.HCM – Chương trình chuẩn |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201 |
20,50 |
|
TP.HCM – Chương trình chuẩn |
Quản lý xây dựng |
7580302 |
21,35 |
|
TP.HCM – Chương trình chuẩn |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
7580210 |
17,50 |
|
TP.HCM – Chương trình Định hướng Quốc tế |
Kiến trúc |
7580101QT |
23,13 |
|
TP.HCM – Chương trình Định hướng Quốc tế |
Quy hoạch vùng và đô thị |
7580105QT |
21,36 |
|
TP.HCM – Chương trình Định hướng Quốc tế |
Thiết kế nội thất |
7580108QT |
22,28 |
|
TP.HCM – Chương trình Định hướng Quốc tế |
Thiết kế đồ họa |
7210403QT |
22,17 |
|
TP.HCM – Chương trình Định hướng Quốc tế |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201QT |
17,10 |
|
TP.HCM – Chương trình Định hướng Quốc tế |
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng |
7580210QT |
16,00 |
|
TP.HCM – Chương trình tiên tiến |
Thiết kế đô thị |
7580110 |
19,61 |
|
Trung tâm Đào tạo cơ sở Cần Thơ |
Kiến trúc |
7580101CT |
23,30 |
|
Trung tâm Đào tạo cơ sở Cần Thơ |
Thiết kế nội thất |
7580108CT |
23,13 |
|
Trung tâm Đào tạo cơ sở Cần Thơ |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201CT |
20,50 |
|
Trung tâm Đào tạo cơ sở Đà Lạt |
Kiến trúc |
7580101DL |
23,30 |
|
Trung tâm Đào tạo cơ sở Đà Lạt |
Kỹ thuật xây dựng |
7580201DL |
20,50 |
Ngành Kiến trúc có cùng mức 23,30 điểm ở chương trình chuẩn tại TP.HCM, cơ sở Cần Thơ và cơ sở Đà Lạt; Kỹ thuật xây dựng cũng cùng mức 20,50 điểm tại ba địa điểm này. Trong các ngành đồng thời có chương trình chuẩn và Định hướng Quốc tế tại TP.HCM, Kỹ thuật xây dựng có chênh lệch lớn nhất, từ 20,50 xuống 17,10 điểm, tương ứng 3,40 điểm.
Điểm chuẩn Trường Đại học Kiến trúc TPHCM 2026 dao động từ 16,00 đến 24,52 điểm, với mức cao nhất thuộc ngành Thiết kế đồ họa chương trình chuẩn tại TP.HCM. Điểm trúng tuyển có sự khác biệt giữa từng ngành, chương trình đào tạo và cơ sở, vì vậy thí sinh nên đối chiếu kỹ tên ngành, mã xét tuyển và điểm chuẩn tương ứng để lựa chọn nguyện vọng phù hợp.
Xem thêm các bài viết trong chuyên mục: Góc Học & Dạy 4.0
Hình ảnh từ Internet


Bình luận (0)