HUIT - Điểm chuẩn trường Đại học Công thương TPHCM 2026

Điểm chuẩn Trường Đại học Công Thương TPHCM 2026 được công bố cho 44 ngành/chương trình với 4 nhóm điểm. Ở nhóm xét theo thang 30, mức cao nhất thuộc về Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa với 23,00 điểm thi THPT, 25,63 điểm học bạ và 24,44 điểm chuyên biệt; ngành này đồng thời đạt 825,00 điểm ĐGNL.
Điểm chuẩn Trường Đại học Công Thương TP.HCM 2026 theo điểm thi THPT
Điểm thi THPT của các ngành dao động từ 16,00 đến 23,00 điểm. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đứng đầu với 23,00 điểm, trong khi nhiều chương trình liên kết quốc tế cùng ở mức 16,00 điểm.
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
22,50 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
22,50 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
20,50 |
|
7340115 |
Marketing |
21,75 |
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
21,50 |
|
7340122 |
Thương mại điện tử |
21,75 |
|
7340123 |
Kinh doanh thời trang và dệt may |
18,00 |
|
7340129 |
Quản trị kinh doanh thực phẩm |
19,00 |
|
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
21,00 |
|
7340205 |
Công nghệ tài chính |
19,50 |
|
7340301 |
Kế toán |
21,00 |
|
7380101 |
Luật |
21,25 |
|
7380107 |
Luật kinh tế |
21,75 |
|
7420201 |
Công nghệ sinh học |
19,50 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
19,00 |
|
7480107 |
20,50 |
|
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
20,00 |
|
7480202 |
An toàn thông tin |
19,50 |
|
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy |
20,50 |
|
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử |
22,00 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
22,00 |
|
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
23,00 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
20,25 |
|
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
19,00 |
|
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
18,50 |
|
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
20,50 |
|
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
22,50 |
|
7520115 |
Kỹ thuật nhiệt |
21,25 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
22,00 |
|
7540105 |
Công nghệ chế biến thủy sản |
16,00 |
|
7540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
18,00 |
|
7540204 |
Công nghệ dệt, may |
18,00 |
|
7810101 |
Du lịch |
21,75 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
21,75 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
21,50 |
|
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
21,00 |
|
7819009 |
Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực |
19,50 |
|
7819010 |
Khoa học chế biến món ăn |
19,50 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
18,00 |
|
BL7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Ngôn ngữ và Văn hóa Bắc Kinh, Trung Quốc |
20,00 |
|
CU7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan |
19,50 |
|
CU7340120 |
Kinh doanh quốc tế_LKQT_ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan |
16,00 |
|
LK7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Lỗ Đông Trung Quốc |
16,00 |
|
LK7340101 |
Quản trị kinh doanh_LKQT_ĐH Shinawatra_Thái Lan |
16,00 |
Nhóm điểm từ 22 trở lên tập trung ở các ngành ngôn ngữ, kỹ thuật, thực phẩm và logistics. Riêng ba ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc và Logistics và quản lý chuỗi cung ứng cùng đạt 22,50 điểm.
Điểm chuẩn Trường Đại học Công Thương TP.HCM 2026 theo học bạ THPT
Ở phương thức học bạ, mức điểm trải từ 20,00 đến 25,63 điểm. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa tiếp tục có mức cao nhất, trong khi một số chương trình liên kết quốc tế cùng đạt 20,00 điểm.
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
25,25 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
25,25 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
23,75 |
|
7340115 |
Marketing |
24,69 |
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
24,50 |
|
7340122 |
Thương mại điện tử |
24,69 |
|
7340123 |
Kinh doanh thời trang và dệt may |
21,50 |
|
7340129 |
Quản trị kinh doanh thực phẩm |
22,50 |
|
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
24,13 |
|
7340205 |
Công nghệ tài chính |
23,00 |
|
7340301 |
Kế toán |
24,13 |
|
7380101 |
Luật |
24,31 |
|
7380107 |
Luật kinh tế |
24,69 |
|
7420201 |
Công nghệ sinh học |
23,00 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
22,50 |
|
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
23,75 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
23,38 |
|
7480202 |
An toàn thông tin |
23,00 |
|
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy |
23,75 |
|
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử |
24,88 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
24,88 |
|
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
25,63 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
23,56 |
|
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
22,50 |
|
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
22,00 |
|
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
23,75 |
|
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
25,25 |
|
7520115 |
Kỹ thuật nhiệt |
24,31 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
24,88 |
|
7540105 |
Công nghệ chế biến thủy sản |
20,00 |
|
7540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
21,50 |
|
7540204 |
Công nghệ dệt, may |
21,50 |
|
7810101 |
Du lịch |
24,69 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
24,69 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
24,50 |
|
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
24,13 |
|
7819009 |
Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực |
23,00 |
|
7819010 |
Khoa học chế biến món ăn |
23,00 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
21,50 |
|
BL7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Ngôn ngữ và Văn hóa Bắc Kinh, Trung Quốc |
23,38 |
|
CU7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan |
23,00 |
|
CU7340120 |
Kinh doanh quốc tế_LKQT_ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan |
20,00 |
|
LK7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Lỗ Đông Trung Quốc |
20,00 |
|
LK7340101 |
Quản trị kinh doanh_LKQT_ĐH Shinawatra_Thái Lan |
20,00 |
Bốn ngành đạt từ 25,25 điểm trở lên gồm Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc và Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; trong đó ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cao hơn ba ngành còn lại 0,38 điểm.
Điểm chuẩn Trường Đại học Công Thương TP.HCM 2026 theo điểm thi ĐGNL ĐHQG-HCM
Điểm ĐGNL ĐHQG-HCM của các ngành nằm từ 600,00 đến 825,00 điểm. Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa đạt mức cao nhất 825,00 điểm, còn Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc và Logistics và quản lý chuỗi cung ứng cùng đạt 800,00 điểm.
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
800,00 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
800,00 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
725,00 |
|
7340115 |
Marketing |
762,50 |
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
750,00 |
|
7340122 |
Thương mại điện tử |
762,50 |
|
7340123 |
Kinh doanh thời trang và dệt may |
650,00 |
|
7340129 |
Quản trị kinh doanh thực phẩm |
683,33 |
|
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
737,50 |
|
7340205 |
Công nghệ tài chính |
700,00 |
|
7340301 |
Kế toán |
737,50 |
|
7380101 |
Luật |
743,75 |
|
7380107 |
Luật kinh tế |
762,50 |
|
7420201 |
Công nghệ sinh học |
700,00 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
683,33 |
|
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
725,00 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
712,50 |
|
7480202 |
An toàn thông tin |
700,00 |
|
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy |
725,00 |
|
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử |
775,00 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
775,00 |
|
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
825,00 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
718,75 |
|
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
683,33 |
|
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
666,67 |
|
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
725,00 |
|
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
800,00 |
|
7520115 |
Kỹ thuật nhiệt |
743,75 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
775,00 |
|
7540105 |
Công nghệ chế biến thủy sản |
600,00 |
|
7540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
650,00 |
|
7540204 |
Công nghệ dệt, may |
650,00 |
|
7810101 |
Du lịch |
762,50 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
762,50 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
750,00 |
|
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
737,50 |
|
7819009 |
Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực |
700,00 |
|
7819010 |
Khoa học chế biến món ăn |
700,00 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
650,00 |
|
BL7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Ngôn ngữ và Văn hóa Bắc Kinh, Trung Quốc |
712,50 |
|
CU7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan |
700,00 |
|
CU7340120 |
Kinh doanh quốc tế_LKQT_ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan |
600,00 |
|
LK7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Lỗ Đông Trung Quốc |
600,00 |
|
LK7340101 |
Quản trị kinh doanh_LKQT_ĐH Shinawatra_Thái Lan |
600,00 |
Nhóm 775,00 điểm gồm Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và Công nghệ thực phẩm. Một số chương trình liên kết quốc tế cùng ở mức 600,00 điểm, tạo thành nhóm thấp nhất của phương thức này.
Điểm chuẩn Trường Đại học Công Thương TP.HCM 2026 theo phương thức kết hợp ĐGNL chuyên biệt ĐHSP TP.HCM với kết quả học tập THPT
Ở phương thức này, mức trúng tuyển cao nhất là 24,44 điểm ở ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa. Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc và Logistics và quản lý chuỗi cung ứng cùng đạt 24,13 điểm.
|
Mã ngành |
Tên ngành |
Điểm chuẩn |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
24,13 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
24,13 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
23,00 |
|
7340115 |
Marketing |
23,66 |
|
7340120 |
Kinh doanh quốc tế |
23,50 |
|
7340122 |
Thương mại điện tử |
23,66 |
|
7340123 |
Kinh doanh thời trang và dệt may |
20,75 |
|
7340129 |
Quản trị kinh doanh thực phẩm |
21,92 |
|
7340201 |
Tài chính ngân hàng |
23,25 |
|
7340205 |
Công nghệ tài chính |
22,50 |
|
7340301 |
Kế toán |
23,25 |
|
7380101 |
Luật |
23,38 |
|
7380107 |
Luật kinh tế |
23,66 |
|
7420201 |
Công nghệ sinh học |
22,50 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
21,92 |
|
7480107 |
Trí tuệ nhân tạo |
23,00 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
22,75 |
|
7480202 |
An toàn thông tin |
22,50 |
|
7510202 |
Công nghệ chế tạo máy |
23,00 |
|
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử |
23,81 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
23,81 |
|
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
24,44 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
22,88 |
|
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
21,92 |
|
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
21,33 |
|
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
23,00 |
|
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
24,13 |
|
7520115 |
Kỹ thuật nhiệt |
23,38 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
23,81 |
|
7540105 |
Công nghệ chế biến thủy sản |
20,00 |
|
7540106 |
Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm |
20,75 |
|
7540204 |
Công nghệ dệt, may |
20,75 |
|
7810101 |
Du lịch |
23,66 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
23,66 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
23,50 |
|
7810202 |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
23,25 |
|
7819009 |
Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực |
22,50 |
|
7819010 |
Khoa học chế biến món ăn |
22,50 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
20,75 |
|
BL7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Ngôn ngữ và Văn hóa Bắc Kinh, Trung Quốc |
22,75 |
|
CU7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan |
22,50 |
|
CU7340120 |
Kinh doanh quốc tế_LKQT_ĐH Văn hóa Trung Quốc, Đài Loan |
20,00 |
|
LK7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc_LKQT_ĐH Lỗ Đông Trung Quốc |
20,00 |
|
LK7340101 |
Quản trị kinh doanh_LKQT_ĐH Shinawatra_Thái Lan |
20,00 |
Các ngành Công nghệ kỹ thuật cơ - điện tử, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử và Công nghệ thực phẩm cùng đạt 23,81 điểm, tạo thành nhóm kế tiếp sau các mức trên 24 điểm.
Nhìn chung, điểm chuẩn Trường Đại học Công Thương TPHCM 2026 được công bố riêng cho từng phương thức, với hệ điểm ĐGNL ĐHQG-HCM sử dụng dải giá trị khác so với ba cột điểm còn lại. Khi tra cứu, thí sinh cần đối chiếu đúng mã ngành hoặc mã chương trình và đúng phương thức đã đăng ký để xác định mức trúng tuyển tương ứng.
Xem thêm các bài viết trong chuyên mục: Góc Học & Dạy 4.0


Bình luận (0)