DQN - Điểm chuẩn trường Đại học Quy Nhơn 2026

Điểm chuẩn Trường Đại học Quy Nhơn 2026 được công bố cho 56 ngành/chương trình, với mức từ 15,00 đến 25,50 điểm. Trong đó, phần lớn ngành xét tuyển theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Riêng Giáo dục mầm non và Giáo dục thể chất áp dụng phương thức kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm năng khiếu.
Điểm chuẩn Trường Đại học Quy Nhơn 2026
Nhóm ngành sư phạm chiếm phần lớn các mức điểm cao trong danh sách. Ngoài hai ngành dẫn đầu, Sư phạm Lịch sử đạt 25,35 điểm, Sư phạm Vật lý 25,30 điểm, Sư phạm Ngữ văn 25,15 điểm và Sư phạm Tiếng Anh 25,10 điểm.
|
Mã xét tuyển |
Tên ngành/chương trình |
Điểm chuẩn |
|
7140114 |
Quản lý Giáo dục |
22,60 |
|
7140201 |
Giáo dục mầm non (kết hợp điểm THPT và năng khiếu) |
22,30 |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
20,55 |
|
7140205 |
Giáo dục chính trị |
23,48 |
|
7140206 |
Giáo dục thể chất (kết hợp điểm THPT và năng khiếu) |
21,80 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
25,50 |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
22,75 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
25,30 |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
25,50 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
23,30 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
25,15 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
25,35 |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
24,60 |
|
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
25,10 |
|
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
24,50 |
|
7140249 |
Sư phạm Lịch sử Địa lý |
24,80 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
21,75 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
22,30 |
|
7229030 |
Văn học |
22,90 |
|
7310101 |
Kinh tế |
19,90 |
|
7310109 |
Kinh tế số |
16,00 |
|
7310205 |
Quản lý nhà nước |
21,90 |
|
7310403 |
Tâm lý học giáo dục |
22,20 |
|
7310608 |
Đông phương học |
20,53 |
|
7310630 |
Việt Nam học |
21,15 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
19,25 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
20,50 |
|
7340201TA |
Tài chính - Ngân hàng (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
20,50 |
|
7340301 |
Kế toán |
20,20 |
|
7340301AC |
Kế toán ACCA |
15,00 |
|
7340302 |
Kiểm toán |
19,00 |
|
7380101 |
Luật |
20,60 |
|
7440112 |
Hóa học |
22,65 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
17,25 |
|
7460112 |
Toán ứng dụng |
22,60 |
|
7480103 |
Kỹ thuật phần mềm |
16,00 |
|
7480107 |
17,50 |
|
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
18,20 |
|
7480201TA |
Công nghệ thông tin (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
18,20 |
|
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật ô tô |
19,70 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
21,05 |
|
7510605 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
21,30 |
|
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
19,51 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
20,30 |
|
7520201TA |
Kỹ thuật điện (giảng dạy bằng tiếng Anh) |
20,30 |
|
7520207 |
Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
16,70 |
|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa |
21,35 |
|
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
16,00 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
18,80 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
15,70 |
|
7620109 |
Nông học |
15,45 |
|
7760101 |
Công tác xã hội |
22,00 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
20,65 |
|
7810201 |
Quản trị khách sạn |
20,30 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
15,00 |
|
7850103 |
Quản lý đất đai |
15,80 |
Có 6 ngành sư phạm đạt từ 25,00 điểm trở lên, tạo thành nhóm điểm nổi bật trong đợt xét tuyển này. Ở nhóm còn lại, mức điểm phân bố rộng hơn; Kế toán ACCA và Quản lý tài nguyên và môi trường cùng có mức 15,00 điểm, trong khi một số ngành kỹ thuật và công nghệ nằm trong khoảng 16 - 21 điểm.
Một số chương trình có mã xét tuyển riêng dù tên ngành gần tương ứng với chương trình đại trà, chẳng hạn 7340201TA đối với Tài chính - Ngân hàng giảng dạy bằng tiếng Anh, 7480201TA đối với Công nghệ thông tin giảng dạy bằng tiếng Anh và 7520201TA đối với Kỹ thuật điện giảng dạy bằng tiếng Anh.
Điểm chuẩn Trường Đại học Quy Nhơn 2026 cho thấy nhóm đào tạo sư phạm có nhiều mức điểm cao. Trong khi đó, các ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ và khoa học xã hội phân bố ở nhiều khoảng điểm khác nhau. Thí sinh nên đối chiếu kỹ ngành, chương trình và phương thức xét tuyển để lựa chọn phù hợp.
Xem thêm các bài viết trong chuyên mục: Góc Học & dạy 4.0, Điểm chuẩn
*Ảnh Internet



Bình luận (0)