Điểm chuẩn Kinh tế Quốc dân 2025: Những lưu ý cho sĩ tử thi 2026

Thông qua điểm chuẩn Kinh tế Quốc dân 2025, thí sinh có thể tham khảo mức độ cạnh tranh của từng ngành trước khi lựa chọn nguyện vọng. Việc tham khảo điểm chuẩn các năm gần đây cũng giúp sĩ tử 2026 dự đoán cơ hội trúng tuyển, từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả hơn cho kỳ thi sắp tới.
Điểm chuẩn Kinh tế Quốc dân 2025 theo từng phương thức xét tuyển
Điểm chuẩn đại học Kinh tế Quốc dân 2025 được công bố với mức điểm khác nhau, việc theo dõi mức điểm cụ thể sẽ giúp thí sinh nắm rõ yêu cầu đầu vào của từng ngành và phương thức.
Điểm thi THPT 2025
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân điểm chuẩn 2025 theo phương thức xét điểm thi THPT tiếp tục ở mức cao, đặc biệt tại các ngành như Marketing, Logistics và Kinh doanh quốc tế.






Một chiếc laptop hiện đại sẽ giúp bạn học tập, tra cứu và ôn luyện hiệu quả hơn trên hành trình chinh phục NEU. Tham khảo thêm các ưu đãi học đường hấp dẫn tại CellphoneS, trả góp 0%.
[Product_Listing categoryid="1054" propertyid="" customlink="https://cellphones.com.vn/laptop/sinh-vien.html" title="Danh sách Laptop sinh viên đang được quan tâm nhiều tại CellphoneS"]
Điểm thi ĐGNL tại Hà Nội và Hồ Chí Minh
Mức điểm chuẩn Kinh tế Quốc dân 2025 theo phương thức sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực có sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành, đòi hỏi thí sinh phải đạt mức điểm cao.
- Mức điểm chuẩn xét tuyển bằng kết quả ĐGNL tại Hà Nội như sau:





- Điểm chuẩn theo phương thức xét tuyển điểm thi ĐGNL tại Hồ Chí Minh:




Điểm Đánh giá Tư duy
Bên cạnh điểm thi tốt nghiệp THPT, kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy (TSA) đang được nhiều sĩ tử tận dụng như một phương thức xét tuyển hiệu quả vào NEU. Nhìn chung, mức đại học Kinh tế Quốc dân điểm chuẩn 2025 ở phương thức này cao, thường thu hút nhóm thí sinh có thế mạnh về tư duy logic và giải quyết vấn đề.




Điểm xét tuyển kết hợp
Phương thức xét tuyển kết hợp tiếp tục là lựa chọn hấp dẫn đối với nhiều thí sinh có lợi thế về học lực và chứng chỉ quốc tế. Dưới đây là điểm chuẩn Kinh tế Quốc dân 2025 theo phương thức này, giúp bạn có thêm cơ sở đánh giá khả năng trúng tuyển.

















Ưu tiên xét tuyển, Xét tuyển thẳng
Phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển tại NEU áp dụng các tiêu chí xét duyệt nghiêm ngặt nhằm lọc nguồn tuyển chất lượng cao. Theo đề án tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển thẳng chiếm khoảng 3% toàn trường, đồng thời đại học Kinh tế Quốc dân điểm chuẩn 2025 và điều kiện xét duyệt diện này được quy định rõ ràng qua bảng tổng hợp dưới đây:
|
Nhóm đối tượng |
Tiêu chí/Điều kiện chi tiết |
Quy định diện trúng tuyển |
|
Xét tuyển thẳng |
Đoạt giải Nhất, Nhì, Ba HSG quốc gia/quốc tế. |
Xét tuyển thẳng theo quy định của trường. |
|
Giải Nhất KHKT cấp quốc gia/quốc tế, đạt trong vòng 3 năm. |
||
|
Diện chính sách đặc biệt |
Thí sinh khuyết tật đặc biệt nặng. Thí sinh thuộc 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo. Học lực THPT đạt từ 6.0 - 7.0 trở lên (tùy đối tượng). |
Xét tuyển thẳng với chỉ tiêu giới hạn (tối đa 02 chỉ tiêu/ngành). |
|
Ưu tiên xét tuyển |
Giải Nhì, Ba KHKT cấp quốc gia. Giải HSG cấp tỉnh/thành phố lớp 12. Học sinh các trường THPT chuyên. |
Yêu cầu học lực: ĐTB học bạ 3 năm trên 8.0 và ĐTB tổ hợp xét tuyển trên 8.0. Nhận điểm cộng ưu tiên xét tuyển theo từng mức giải. |
So sánh điểm chuẩn của NEU năm 2025 với năm 2024
So với Kinh tế Quốc dân điểm chuẩn 2024, mức điểm trúng tuyển năm 2025 có nhiều biến động tùy theo từng ngành đào tạo. Dưới đây là bảng đối chiếu điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi THPT các ngành tại NEU:
|
Ngành học |
Điểm chuẩn 2025 |
Điểm chuẩn 2024 |
|
Ngôn ngữ Anh |
26.51 |
35.6 (Tiếng Anh hệ số 2) |
|
Kinh tế học (ngành Kinh tế) |
26.52 |
27.2 |
|
Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế) |
25.8 |
27.01 |
|
Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế) |
26.79 |
27.34 |
|
Kinh tế đầu tư |
27.5 |
27.4 |
|
Kinh tế phát triển |
26.77 |
27.2 |
|
Kinh tế quốc tế |
28.13 |
27.54 |
|
Thống kê kinh tế |
26.79 |
36.23 (Toán hệ số 2) |
|
Toán kinh tế |
26.73 |
36.2 (Toán hệ số 2) |
|
Quan hệ công chúng |
28.07 |
28.18 |
|
Quản trị kinh doanh |
27.1 |
27.15 |
|
Marketing |
28.12 |
27.78 |
|
Bất động sản |
25.41 |
26.83 |
|
Kinh doanh quốc tế |
28.6 |
27.71 |
|
Kinh doanh thương mại |
28 |
27.57 |
|
Thương mại điện tử |
28.83 |
28.02 |
|
Tài chính - Ngân hàng |
27.34 |
27.3 |
|
Bảo hiểm |
24.75 |
26.71 |
|
Kế toán |
27.1 |
27.29 |
|
Kiểm toán |
28.38 |
27.79 |
|
Khoa học quản lý |
26.06 |
27.1 |
|
Quản lý công |
25.42 |
26.69 |
|
Quản trị nhân lực |
27.1 |
27.25 |
|
Hệ thống thông tin quản lý |
27.5 |
36.36 (Toán hệ số 2) |
|
Quản lý dự án |
26.63 |
27.15 |
|
Quan hệ lao động |
25 |
-- |
|
Luật |
25.96 |
26.91 |
|
Luật kinh tế |
26.75 |
27.05 |
|
Luật thương mại quốc tế |
26.44 |
-- |
|
Khoa học máy tính |
26.27 |
35.55 (Toán hệ số 2) |
|
Hệ thống thông tin |
26.38 |
35.94 (Toán hệ số 2) |
|
Công nghệ thông tin |
25.89 |
35.17 (Toán hệ số 2) |
|
An toàn thông tin |
25.59 |
35.17 (Toán hệ số 2) |
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
28.61 |
27.89 |
|
Kinh doanh nông nghiệp |
23.75 |
26.81 |
|
Kinh tế nông nghiệp |
24.35 |
26.85 |
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
26.06 |
26.71 |
|
Quản trị khách sạn |
26.25 |
26.94 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
24.17 |
26.76 |
|
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên |
23.5 |
26.87 |
|
Quản lý đất đai |
24.38 |
26.85 |
|
Quản trị kinh doanh (E-BBA) |
25.64 |
27.01 |
|
Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE)/ngành QTKD |
24.92 |
36.25 (Tiếng Anh hệ số 2) |
|
Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary) |
25.5 |
26.57 |
|
Phân tích dữ liệu kinh tế (EDA) |
26.78 |
-- |
|
Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) |
25.9 |
27.2 |
|
Kinh doanh số (E-BDB) |
26.4 |
27 |
|
Phân tích kinh doanh (BA) |
27.5 |
27.48 |
|
Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) |
25.1 |
26.96 |
|
Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI) |
24.2 |
26.86 |
|
Công nghệ tài chính (BFT) |
26.29 |
26.96 |
|
Tài chính và Đầu tư (BFI) |
26.27 |
36.36 (Tiếng Anh hệ số 2) |
|
Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) |
24.25 |
35.65 (Tiếng Anh hệ số 2) |
|
Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB) |
27.25 |
27.45 |
|
Kinh tế học tài chính (FE) |
25.41 |
26.96 |
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tích hợp chứng chỉ quốc tế |
27.69 |
36.42 (Tiếng Anh hệ số 2) |
|
Khoa học dữ liệu |
26.13 |
35.46 (Toán hệ số 2) |
|
25.44 |
34.5 (Toán hệ số 2) |
|
|
Kỹ thuật phần mềm |
24.7 |
34.06 (Toán hệ số 2) |
|
Quản trị giải trí và sự kiện |
25.89 |
36.55 (Tiếng Anh hệ số 2) |
|
Quản lý công và Chính sách (E-PMP) |
23 |
26.7 |
|
Quản trị khách sạn |
25.61 |
35.8 (Tiếng Anh hệ số 2) |
|
Quản trị lữ hành |
24.64 |
35.75 (Tiếng Anh hệ số 2) |
|
Truyền thông Marketing |
27.61 |
37.49 (Tiếng Anh hệ số 2) |
|
Luật kinh doanh |
25.5 |
35.26 (Tiếng Anh hệ số 2) |
|
Quản trị kinh doanh thương mại |
26.29 |
36.59 (Tiếng Anh hệ số 2) |
|
Quản lý thị trường |
24.66 |
35.88 (Tiếng Anh hệ số 2) |
|
Thẩm định giá |
24.55 |
36.05 (Tiếng Anh hệ số 2) |
Nhìn chung, điểm chuẩn Đại học Kinh tế Quốc dân 2025 dao động từ khoảng 23 đến gần 29 điểm. Nhóm ngành Thương mại điện tử, Logistics, Kinh doanh quốc tế, Marketing và Kiểm toán tiếp tục dẫn đầu, trong khi nhiều ngành khác có mức điểm dễ tiếp cận hơn cho thí sinh 2026.
Lưu ý: Từ năm 2025, NEU chuyển sang thang điểm 30 thống nhất theo Chương trình GDPT 2018. Do đó một số ngành năm 2024 sẽ sử dụng môn chính nhân hệ số 2.
Đề án tuyển sinh của Đại học Kinh tế quốc dân năm 2026
Điểm chuẩn Kinh tế Quốc dân 2025 là cơ sở tham khảo hữu ích cho thí sinh trước mùa tuyển sinh mới. Bên cạnh đó, đề án tuyển sinh năm 2026 sẽ giúp bạn nắm rõ các phương thức xét tuyển và chỉ tiêu dự kiến.
Phương thức Xét tuyển thẳng
Theo đề án tuyển sinh được công bố đến thời điểm hiện tại, Đại học Kinh tế Quốc dân dự kiến tuyển 8.780 chỉ tiêu. Nhà trường dành khoảng 3% chỉ tiêu cho diện xét tuyển thẳng, áp dụng với các nhóm đối tượng sau:
- Thí sinh sở hữu thành tích xuất sắc tại các kỳ thi học sinh giỏi, khoa học kỹ thuật cấp quốc gia và quốc tế.
- Người được trao tặng các danh hiệu Anh hùng hoặc Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người hoặc thuộc các huyện nghèo, vùng biên giới, hải đảo theo quy định.
Các đối tượng đủ điều kiện sẽ được xem xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp theo quy chế của trường.
Phương thức Xét điểm thi THPT năm 2026
Đại học Kinh tế Quốc dân sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 để xét tuyển đối với thí sinh THPT và thí sinh liên thông chính quy. Nhà trường sử dụng 4 tổ hợp xét tuyển gồm A00, A01, D01 và D07 cho tất cả mã tuyển sinh, cụ thể:
|
Tiêu chí tuyển sinh |
Quy định chi tiết theo đề án 2026 |
|
Đối tượng dự tuyển |
Người đã công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng nước ngoài tương đương. Thí sinh tốt nghiệp trung cấp, đủ điều kiện văn hóa THPT. Điều kiện đi kèm: Đạt ngưỡng sàn đầu vào, đủ sức khỏe và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ/thông tin cá nhân theo quy định. (Thí sinh khuyết tật được trường xem xét cơ chế học các ngành phù hợp). |
|
Tổ hợp môn xét tuyển |
A00; A01; D01; D07 |
|
Công thức tính điểm xét tuyển (ĐXT) |
ĐXT = Tổng điểm 03 môn + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có) |
Phương thức Xét tuyển kết hợp
Xét tuyển kết hợp là phương thức tuyển sinh chủ đạo của Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2026, dành cho thí sinh sở hữu chứng chỉ quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc có kết quả cao trong các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy.
|
Mã phương thức |
Điều kiện |
Cách tính điểm |
|
PTXT1: Chứng chỉ quốc tế |
• SAT từ 1.200 điểm trở lên. • ACT từ 26 điểm trở lên. |
Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi chứng chỉ + Điểm ưu tiên (nếu có). Điểm CC được quy đổi về thang 30 |
|
PTXT2: Điểm thi ĐGNL / ĐGTD |
• HSA (ĐHQG Hà Nội) ≥ 85 điểm. • APT (ĐHQG TP.HCM) ≥ 700 điểm. • TSA (ĐH Bách khoa Hà Nội) ≥ 60 điểm. |
Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi từ kết quả kỳ thi + Điểm ưu tiên (nếu có). |
|
PTXT3: Chứng chỉ tiếng Anh + ĐGNL/ĐGTD |
IELTS ≥ 5.5 hoặc chứng chỉ tương đương (TOEFL iBT, TOEIC 4 kỹ năng...). Đồng thời đạt một trong các mức điểm: • HSA ≥ 85; • APT ≥ 700; • TSA ≥ 60. |
Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh + (Điểm quy đổi ĐGNL/ĐGTD × 2/3) + Điểm ưu tiên (nếu có). |
|
PTXT4: Chứng chỉ tiếng Anh và Điểm thi THPT |
• IELTS ≥ 5.5 hoặc chứng chỉ ngoại ngữ tương đương. • Có điểm thi THPT 2026 của môn Toán và một môn xét tuyển khác ngoài Tiếng Anh. |
Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh + Điểm thi môn Toán + Điểm thi môn còn lại + Điểm ưu tiên (nếu có). |
Mỗi phương thức xét tuyển kết hợp đều có một bảng quy đổi điểm chứng chỉ và điểm thi năng lực riêng biệt sang thang điểm 30 của NEU. Sĩ tử cần tính toán kỹ lưỡng điểm quy đổi của mình để lựa chọn phương thức nộp hồ sơ tối ưu nhất nhằm tăng tỷ lệ đỗ.
Điểm chuẩn Kinh tế Quốc dân 2025 giúp thí sinh 2026 có thêm cơ sở để định hướng ngành học và xây dựng chiến lược xét tuyển hiệu quả. Tuy nhiên, điểm chuẩn chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi theo phổ điểm thi, số lượng nguyện vọng đăng ký cũng như chỉ tiêu tuyển sinh từng năm. Thí sinh nên cập nhật đề án tuyển sinh mới nhất để chủ động lựa chọn phương thức xét tuyển và nâng cao cơ hội trúng tuyển vào ngôi trường mơ ước.
- Xem thêm: Góc Học & Dạy 4.0, Điểm chuẩn

Bình luận (0)