DLU - Điểm chuẩn trường Đại học Đà Lạt 2026

Điểm chuẩn Trường Đại học Đà Lạt 2026 được công bố theo 4 phương thức chính gồm điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, ĐGNL ĐHQG-HCM và ĐGNL ĐHQG-HN, bên cạnh phương thức xét tuyển thẳng. Ở phương thức thi THPT, Sư phạm Toán học có mức cao nhất 24,80 điểm; còn với học bạ, Kỹ thuật hạt nhân dẫn đầu ở mức 26,00 điểm.
Điểm chuẩn Trường Đại học Đà Lạt 2026 theo phương thức điểm thi THPT
Nhóm ngành sư phạm chiếm nhiều vị trí có điểm trúng tuyển cao, trong đó Sư phạm Toán học đạt 24,80 điểm, Sư phạm Lịch sử 24,70 điểm và Sư phạm Tiếng Anh 24,50 điểm. Ngoài nhóm này, Kỹ thuật hạt nhân cũng có mức 24,00 điểm.
|
Mã ngành |
Ngành |
Điểm chuẩn |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
23,72 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
24,80 |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
20,80 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
24,20 |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
23,80 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
22,80 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
24,00 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
24,70 |
|
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
24,50 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
20,00 |
|
7229010 |
Lịch sử |
21,50 |
|
7229030 |
Văn học |
21,50 |
|
7229040 |
Văn hóa học |
16,50 |
|
7310301 |
Xã hội học |
19,00 |
|
7310601 |
Quốc tế học |
16,50 |
|
7310608 |
Đông phương học |
17,00 |
|
7310612 |
Trung Quốc học |
20,50 |
|
7310630 |
Việt Nam học |
17,00 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
19,00 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
19,00 |
|
7340301 |
Kế toán |
19,00 |
|
7380101 |
Luật |
20,00 |
|
7380104 |
Luật hình sự và tố tụng hình sự |
20,00 |
|
7420101 |
Sinh học |
17,00 |
|
7420201 |
Công nghệ sinh học |
17,00 |
|
7440102 |
Vật lý học |
19,00 |
|
7440112 |
Hóa học |
18,00 |
|
7460101 |
Toán học |
22,00 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
17,00 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
17,00 |
|
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
17,00 |
|
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
19,50 |
|
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
16,50 |
|
7520402 |
Kỹ thuật hạt nhân |
24,00 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
17,50 |
|
7540104 |
Công nghệ sau thu hoạch |
17,50 |
|
7620109 |
Nông học |
17,50 |
|
7720203 |
Hóa dược |
17,00 |
|
7760101 |
Công tác xã hội |
19,00 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
20,00 |
|
7810106 |
Du lịch văn hóa |
18,50 |
Mức thấp nhất của phương thức này là 16,50 điểm, áp dụng cho Văn hóa học, Quốc tế học và Công nghệ kỹ thuật môi trường. Khoảng cách giữa mức cao nhất và thấp nhất là 8,30 điểm.
Điểm chuẩn Trường Đại học Đà Lạt 2026 theo phương thức học bạ THPT
Kỹ thuật hạt nhân có điểm học bạ cao nhất với 26,00 điểm, tiếp đến là Toán học 24,67 điểm và nhóm Lịch sử, Văn học cùng đạt 24,33 điểm. Các ngành sư phạm và Giáo dục Tiểu học không có mức điểm học bạ trong danh sách công bố này.
|
Mã ngành |
Ngành |
Điểm chuẩn |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
23,00 |
|
7229010 |
Lịch sử |
24,33 |
|
7229030 |
Văn học |
24,33 |
|
7229040 |
Văn hóa học |
19,50 |
|
7310301 |
Xã hội học |
22,00 |
|
7310601 |
Quốc tế học |
19,50 |
|
7310608 |
Đông phương học |
20,00 |
|
7310612 |
Trung Quốc học |
23,50 |
|
7310630 |
Việt Nam học |
20,00 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
22,00 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
22,00 |
|
7340301 |
Kế toán |
22,00 |
|
7380101 |
Luật |
23,00 |
|
7380104 |
Luật hình sự và tố tụng hình sự |
23,00 |
|
7420101 |
Sinh học |
20,00 |
|
7420201 |
Công nghệ sinh học |
20,00 |
|
7440102 |
Vật lý học |
22,00 |
|
7440112 |
Hóa học |
21,00 |
|
7460101 |
Toán học |
24,67 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
20,00 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
20,00 |
|
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
20,00 |
|
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
22,50 |
|
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
19,50 |
|
7520402 |
Kỹ thuật hạt nhân |
26,00 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
20,50 |
|
7540104 |
Công nghệ sau thu hoạch |
20,50 |
|
7620109 |
Nông học |
20,50 |
|
7720203 |
Hóa dược |
20,00 |
|
7760101 |
Công tác xã hội |
22,00 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
23,00 |
|
7810106 |
Du lịch văn hóa |
21,50 |
Văn hóa học, Quốc tế học và Công nghệ kỹ thuật môi trường cùng có mức 19,50 điểm, thấp nhất trong nhóm ngành có công bố điểm học bạ. Nhiều ngành khác tập trung ở các mức 20,00 - 23,00 điểm.
Điểm chuẩn Trường Đại học Đà Lạt 2026 theo phương thức ĐGNL ĐHQG-HCM
Ở phương thức ĐGNL ĐHQG-HCM, Sư phạm Toán học đạt mức cao nhất 864 điểm. Sư phạm Lịch sử xếp sau với 859 điểm, trong khi Sư phạm Tiếng Anh đạt 848 điểm và Sư phạm Vật lý đạt 831 điểm.
|
Mã ngành |
Ngành |
Điểm chuẩn |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
806 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
864 |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
669 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
831 |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
810 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
760 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
820 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
859 |
|
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
848 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
645 |
|
7229010 |
Lịch sử |
698 |
|
7229030 |
Văn học |
698 |
|
7229040 |
Văn hóa học |
545 |
|
7310301 |
Xã hội học |
615 |
|
7310601 |
Quốc tế học |
545 |
|
7310608 |
Đông phương học |
560 |
|
7310612 |
Trung Quốc học |
660 |
|
7310630 |
Việt Nam học |
560 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
615 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
615 |
|
7340301 |
Kế toán |
615 |
|
7380101 |
Luật |
645 |
|
7380104 |
Luật hình sự và tố tụng hình sự |
645 |
|
7420101 |
Sinh học |
560 |
|
7420201 |
Công nghệ sinh học |
560 |
|
7440102 |
Vật lý học |
615 |
|
7440112 |
Hóa học |
590 |
|
7460101 |
Toán học |
720 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
560 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
560 |
|
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
560 |
|
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
630 |
|
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
545 |
|
7520402 |
Kỹ thuật hạt nhân |
820 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
575 |
|
7540104 |
Công nghệ sau thu hoạch |
575 |
|
7620109 |
Nông học |
575 |
|
7720203 |
Hóa dược |
560 |
|
7760101 |
Công tác xã hội |
615 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
645 |
|
7810106 |
Du lịch văn hóa |
603 |
Ba ngành Văn hóa học, Quốc tế học và Công nghệ kỹ thuật môi trường cùng ở mức 545 điểm. Kỹ thuật hạt nhân đạt 820 điểm, ngang với Sư phạm Ngữ văn và nằm trong nhóm có điểm cao của phương thức này.
Điểm chuẩn Trường Đại học Đà Lạt 2026 theo phương thức ĐGNL ĐHQG-HN
Điểm ĐGNL ĐHQG-HN cao nhất là 93 điểm ở Sư phạm Toán học. Sư phạm Lịch sử đạt 92 điểm, Sư phạm Tiếng Anh 91 điểm và Sư phạm Vật lý 89 điểm.
|
Mã ngành |
Ngành |
Điểm chuẩn |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
86 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
93 |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
72 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
89 |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
87 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
81 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
88 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
92 |
|
7140231 |
Sư phạm Tiếng Anh |
91 |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
69 |
|
7229010 |
Lịch sử |
75 |
|
7229030 |
Văn học |
75 |
|
7229040 |
Văn hóa học |
59 |
|
7310301 |
Xã hội học |
66 |
|
7310601 |
Quốc tế học |
59 |
|
7310608 |
Đông phương học |
60 |
|
7310612 |
Trung Quốc học |
71 |
|
7310630 |
Việt Nam học |
60 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
66 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
66 |
|
7340301 |
Kế toán |
66 |
|
7380101 |
Luật |
69 |
|
7380104 |
Luật hình sự và tố tụng hình sự |
69 |
|
7420101 |
Sinh học |
60 |
|
7420201 |
Công nghệ sinh học |
60 |
|
7440102 |
Vật lý học |
66 |
|
7440112 |
Hóa học |
63 |
|
7460101 |
Toán học |
76 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
60 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
60 |
|
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông |
60 |
|
7510303 |
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
68 |
|
7510406 |
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
59 |
|
7520402 |
Kỹ thuật hạt nhân |
88 |
|
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
62 |
|
7540104 |
Công nghệ sau thu hoạch |
62 |
|
7620109 |
Nông học |
62 |
|
7720203 |
Hóa dược |
60 |
|
7760101 |
Công tác xã hội |
66 |
|
7810103 |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
69 |
|
7810106 |
Du lịch văn hóa |
65 |
Nhóm thấp nhất ở phương thức này cùng ở mức 59 điểm, gồm Văn hóa học, Quốc tế học và Công nghệ kỹ thuật môi trường. Các ngành sư phạm tiếp tục chiếm phần lớn các mức từ 80 điểm trở lên.
Điểm chuẩn của trường được tính theo tổng điểm 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển và không nhân hệ số. Mức điểm công bố đã bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng nếu có. Điểm chuẩn không phân biệt giữa các tổ hợp môn cũng như giữa thí sinh học chương trình giáo dục phổ thông 2006 và 2018.
Riêng các ngành Ngôn ngữ Anh, Sư phạm Tiếng Anh, Kỹ thuật hạt nhân, nhóm ngành Sư phạm và lĩnh vực Pháp luật, thí sinh còn phải đáp ứng thêm tiêu chí phụ tương ứng với từng phương thức.
Với nhiều phương thức được công bố cùng lúc, thí sinh nên kiểm tra đúng mã ngành và phương thức xét tuyển khi đối chiếu kết quả điểm chuẩn Trường Đại học Đà Lạt 2026. Riêng nhóm sư phạm không có mức điểm học bạ, vì vậy cần chú ý lựa chọn đúng cột điểm tương ứng khi tra cứu.
Xem thêm các bài viết trong chuyên mục: Góc Học & Dạy 4.0


Bình luận (0)