HUMG - Điểm chuẩn Trường Đại học Mỏ - Địa chất 2026

Điểm chuẩn Trường Đại học Mỏ - Địa chất 2026 đợt 1 được công bố cho nhiều ngành và chương trình đào tạo, với 4 cột điểm gồm kết quả thi tốt nghiệp THPT, học bạ, HSA và TSA. Mức điểm giữa các phương thức có sự khác biệt đáng kể do sử dụng thang điểm riêng, vì vậy thí sinh cần đối chiếu đúng phương thức xét tuyển của mình.
Điểm chuẩn Trường Đại học Mỏ - Địa chất theo phương thức thi tốt nghiệp THPT, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có mức cao nhất là 24,75 điểm, trong khi một số ngành có mức từ 15,50 - 16,00 điểm. Với HSA và TSA, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa cũng đạt mức cao nhất lần lượt là 91,64 điểm và 56,66 điểm.
|
Mã ngành |
Ngành đào tạo |
Điểm chuẩn THPT |
Điểm chuẩn học bạ |
Điểm chuẩn HSA |
Điểm chuẩn TSA |
|
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
23,00 |
24,95 |
80,98 |
52,06 |
|
7220204 |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
24,60 |
26,39 |
90,67 |
56,24 |
|
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
22,60 |
24,59 |
78,85 |
51,18 |
|
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
23,15 |
25,09 |
81,83 |
52,39 |
|
7340301 |
Kế toán |
23,25 |
25,18 |
82,40 |
52,61 |
|
7440201 |
Địa chất học |
18,00 |
20,40 |
60,85 |
41,73 |
|
7440229 |
Quản lý và phân tích dữ liệu khoa học |
18,00 |
20,40 |
60,85 |
41,73 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
20,50 |
22,50 |
69,63 |
46,56 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
21,00 |
23,00 |
71,68 |
47,66 |
|
7480206 |
Địa tin học |
15,50 |
18,40 |
55,19 |
36,97 |
|
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
23,75 |
25,82 |
85,22 |
53,83 |
|
7510401 |
Công nghệ kỹ thuật hóa học |
22,00 |
24,00 |
76,04 |
49,86 |
|
7510402 |
Công nghệ vật liệu |
17,50 |
20,00 |
59,73 |
40,78 |
|
7510601 |
Quản lý công nghiệp |
22,80 |
24,77 |
79,86 |
51,62 |
|
7520103 |
Kỹ thuật cơ khí |
23,50 |
25,40 |
83,81 |
53,16 |
|
7520114 |
Kỹ thuật cơ điện tử |
23,00 |
- |
80,98 |
52,06 |
|
7520116 |
Kỹ thuật cơ khí động lực |
22,50 |
24,50 |
78,38 |
50,96 |
|
7520121 |
Kỹ thuật không gian |
20,00 |
22,00 |
67,80 |
45,53 |
|
7520130 |
Kỹ thuật ô tô |
21,00 |
- |
71,68 |
47,66 |
|
7520201 |
Kỹ thuật điện |
24,00 |
25,85 |
86,79 |
54,54 |
|
7520216 |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
24,75 |
- |
91,64 |
56,66 |
|
7520107 |
Kỹ thuật Robot (Kỹ thuật Robot và Trí tuệ nhân tạo) |
21,75 |
- |
74,87 |
49,31 |
|
7520309 |
Kỹ thuật vật liệu |
21,00 |
23,00 |
71,68 |
47,66 |
|
7520320 |
Kỹ thuật môi trường |
16,50 |
19,20 |
57,50 |
38,87 |
|
7520501 |
Kỹ thuật địa chất |
16,50 |
19,20 |
57,50 |
38,87 |
|
7520502 |
Kỹ thuật địa vật lý |
16,00 |
18,80 |
56,37 |
37,92 |
|
7520503 |
Kỹ thuật trắc địa - bản đồ |
17,00 |
19,60 |
58,62 |
39,83 |
|
7520505 |
Đá quý Đá mỹ nghệ |
16,00 |
18,80 |
56,37 |
37,92 |
|
7520601 |
Kỹ thuật mỏ |
19,00 |
21,20 |
64,17 |
43,63 |
|
7520604 |
Kỹ thuật dầu khí |
20,50 |
22,50 |
69,63 |
46,56 |
|
7520605 |
Kỹ thuật khí thiên nhiên |
16,00 |
18,80 |
56,37 |
37,92 |
|
7520606 |
Công nghệ số trong thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên |
16,00 |
18,80 |
56,37 |
37,92 |
|
7520607 |
Kỹ thuật tuyển khoáng |
17,50 |
20,00 |
59,73 |
40,78 |
|
7580106 |
Quản lý đô thị và công trình |
19,00 |
21,20 |
64,17 |
43,63 |
|
7580109 |
Quản lý phát triển đô thị và bất động sản |
21,00 |
23,00 |
71,68 |
47,66 |
|
7580201 |
Kỹ thuật xây dựng |
17,00 |
- |
58,62 |
39,83 |
|
7580204 |
Xây dựng công trình ngầm thành phố và Hệ thống tàu điện ngầm |
16,00 |
18,80 |
56,37 |
37,92 |
|
7580205 |
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông |
16,00 |
- |
56,37 |
37,92 |
|
7580211 |
Địa kỹ thuật xây dựng |
18,00 |
20,40 |
60,85 |
41,73 |
|
7580212 |
Kỹ thuật tài nguyên nước |
16,00 |
18,80 |
56,37 |
37,92 |
|
7580302 |
Quản lý xây dựng |
16,50 |
- |
57,50 |
38,87 |
|
7720203 |
Hóa dược |
21,50 |
23,50 |
73,78 |
48,76 |
|
7810105 |
Du lịch địa chất |
21,50 |
23,50 |
73,78 |
48,76 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
19,50 |
21,60 |
65,97 |
44,58 |
|
7850103 |
Quản lý đất đai |
20,00 |
22,00 |
67,80 |
45,53 |
|
7850196 |
Quản lý tài nguyên khoáng sản |
15,50 |
18,40 |
55,19 |
36,97 |
|
7850202 |
An toàn, Vệ sinh lao động |
18,50 |
20,80 |
62,42 |
42,68 |
|
7520601TL |
Kỹ thuật mỏ thông minh |
23,00 |
24,95 |
80,98 |
52,06 |
|
7480201TL |
Trí tuệ nhân tạo ứng dụng và bản sao số trái đất |
21,35 |
23,35 |
73,15 |
48,43 |
|
7520216TL |
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa phục vụ công nghiệp khai khoáng và năng lượng |
21,75 |
23,75 |
74,87 |
49,31 |
|
7580201TL |
Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm |
21,00 |
23,00 |
71,68 |
47,66 |
|
7520501TL |
Kỹ thuật địa chất phục vụ công nghiệp đất hiếm và khoáng sản chiến lược |
21,00 |
23,00 |
71,68 |
47,66 |
|
7520301 |
Kỹ thuật hóa học (Chương trình tiên tiến) |
22,00 |
24,00 |
76,04 |
49,86 |
Ngoài nhóm điểm cao ở các ngành kỹ thuật điện - tự động hóa, Ngôn ngữ Trung Quốc cũng có mức nổi bật với 24,60 điểm THPT, 26,39 điểm học bạ, 90,67 điểm HSA và 56,24 điểm TSA. Ở chiều ngược lại, Địa tin học và Quản lý tài nguyên khoáng sản cùng có mức 15,50 điểm THPT, 18,40 điểm học bạ, 55,19 điểm HSA và 36,97 điểm TSA.
Với 4 nhóm điểm được công bố cùng lúc, thí sinh có thể đối chiếu trực tiếp kết quả của mình theo từng phương thức thay vì quy đổi giữa các thang điểm khác nhau. Điều quan trọng là kiểm tra đúng mã ngành và chương trình đào tạo, đặc biệt với các chương trình có mã hậu tố TL.
Xem thêm các bài viết tại chuyên mục: Góc Học & Dạy 4.0


Bình luận (0)