NHS - Điểm chuẩn Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 2025

Điểm chuẩn Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM năm 2025
Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM công bố điểm chuẩn 2025 với nhiều biến động bất ngờ về mặt điểm số. Dưới đây là chi tiết điểm chuẩn Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 2025 theo từng phương thức riêng biệt.
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT
Đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, mức điểm chuẩn Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 2025 ghi nhận sự phân hóa khá rõ rệt giữa các nhóm ngành khối kinh tế và khối công nghệ.
|
STT |
Tên ngành/Chương trình đào tạo |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn thi THPT |
|---|---|---|---|
|
1 |
Kinh doanh quốc tế |
A00, A01, D01, D07 |
23,60 |
|
2 |
Marketing |
A00, A01, D01, D07 |
23,58 |
|
3 |
Kiểm toán |
A00, A01, D01, D07 |
23,58 |
|
4 |
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
A00, A01, D01, D07 |
23,49 |
|
5 |
Thương mại điện tử |
A00, A01, D01, D07, X26 |
23,48 |
|
6 |
Quản trị kinh doanh |
A00, A01, D01, D07 |
22,86 |
|
7 |
Quản trị kinh doanh (Chương trình do đối tác cấp bằng) |
A00, A01, D01, D07 |
19,30 |
|
8 |
Quản trị kinh doanh TABP (Chương trình định hướng E.Business) |
A00, A01, D01, D07 |
19,10 |
|
9 |
Tài chính - Ngân hàng |
A00, A01, D01, D07 |
22,76 |
|
10 |
Tài chính - Ngân hàng (Chương trình do đối tác cấp bằng) |
A00, A01, D01, D07 |
19,25 |
|
11 |
Tài chính - Ngân hàng TABP (Chương trình định hướng công nghệ tài chính và chuyển đổi số) |
A00, A01, D01, D07 |
18,73 |
|
12 |
Công nghệ tài chính (Fintech) |
A00, A01, D01, D07, X26 |
22,76 |
|
13 |
Kế toán |
A00, A01, D01, D07 |
22,47 |
|
14 |
Kế toán TABP (Chương trình định hướng Digital Accounting) |
A00, A01, D01, D07 |
18,35 |
|
15 |
Luật |
A00, A01, C00, D01, D14 |
19,55 |
|
16 |
Luật kinh tế |
A00, A01, C00, D01, D14 |
22,00 |
|
17 |
Luật kinh tế (tiếng Anh bán phần) |
A00, A01, C00, D01, D14 |
19,86 |
|
18 |
Ngôn ngữ Anh (Chương trình Tiếng Anh thương mại, Chương trình Song ngữ Anh - Trung) |
A01, D01, D14, D15 |
21,82 |
|
19 |
Ngôn ngữ Anh - Chương trình đào tạo đặc biệt |
A01, D01, D14, D15 |
20,71 |
|
20 |
Hệ thống thông tin quản lý |
A00, A01, D01, D07, X26 |
21,50 |
|
21 |
Hệ thống thông tin quản lý (tiếng Anh bán phần) |
A00, A01, D01, D07, X26 |
20,35 |
|
22 |
Khoa học dữ liệu |
A00, A01, D01, D07, X26 |
20,50 |
|
23 |
Trí tuệ nhân tạo (AI) |
A00, A01, D01, D07, X26 |
19,49 |
|
24 |
Kinh tế quốc tế |
A00, A01, D01, D07 |
22,05 |
|
25 |
Kinh tế quốc tế (tiếng Anh bán phần) |
A00, A01, D01, D07 |
22,08 |
Để chuẩn bị hành trang học tập tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, một chiếc laptop hiệu năng ổn định sẽ là trợ thủ đắc lực. Khám phá ngay tại CellphoneS để nhận mức giá ưu đãi S-Student và bảo hành chính hãng!
[Product_Listing categoryid="1054" propertyid="" customlink="https://cellphones.com.vn/laptop/sinh-vien.html" title="Tham khảo danh sách laptop sinh viên được quan tâm tại CellphoneS!"]
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
Phương thức xét tuyển tổng hợp kết hợp học bạ cùng các chứng chỉ quốc tế đòi hỏi hồ sơ năng lực toàn diện. Kết quả điểm chuẩn Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 2025 ở diện xét tuyển kết hợp đã được nhà trường công bố mức điểm sàn nhận hồ sơ cụ thể như sau.
|
STT |
Tên ngành/Chương trình đào tạo |
Tổ hợp môn |
Điểm xét tuyển kết hợp |
|---|---|---|---|
|
1 |
Ngôn ngữ Anh - Chương trình đào tạo đặc biệt |
A01; D01; D14; D15 |
20.71 |
|
2 |
Kinh tế quốc tế (tiếng Anh bán phần) |
A00; A01; D01; D07 |
22.08 |
|
3 |
Quản trị kinh doanh (Chương trình do đối tác cấp bằng) |
A00; A01; D01; D07 |
19.3 |
|
4 |
Quản trị kinh doanh TABP (Chương trình định hướng E.Business) |
A00; A01; D01; D07 |
19.1 |
|
5 |
Tài chính - Ngân hàng (Chương trình do đối tác cấp bằng) |
A00; A01; D01; D07 |
19.25 |
|
6 |
Tài chính - Ngân hàng TABP (Chương trình định hướng công nghệ tài chính và chuyển đổi số) |
A00; A01; D01; D07 |
18.73 |
|
7 |
Kế toán TABP (Chương trình định hướng Digital Accounting) |
A00; A01; D01; D07 |
18.35 |
|
8 |
Hệ thống thông tin quản lý (tiếng Anh bán phần) |
A00; A01; D01; D07 |
20.35 |
|
9 |
Luật kinh tế (tiếng Anh bán phần) |
A00; A01; D01; D07 |
19.86 |
Điểm chuẩn theo phương thức Điểm Đánh giá đầu vào V-SAT
Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong đề án tuyển sinh của HUB. Mức điểm chuẩn Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 2025 áp dụng cho phương thức này phản ánh thực chất năng lực tư duy độc lập của thí sinh qua bảng điểm dưới đây.
|
STT |
Tên ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn V-SAT |
|---|---|---|---|
|
1 |
Ngôn ngữ Anh (Chương trình Tiếng Anh thương mại, Chương trình Song ngữ Anh - Trung) |
A01; D07; D09; D10 |
21.82 |
|
2 |
Ngôn ngữ Anh - Chương trình đào tạo đặc biệt |
A01; D07; D09; D10 |
20.71 |
|
3 |
Kinh tế quốc tế |
A01; D07; D09; D10 |
22.05 |
|
4 |
Kinh tế quốc tế (tiếng Anh bán phần) |
A01; D07; D09; D10 |
22.08 |
|
5 |
Quản trị kinh doanh |
A00; A01; A04; A05 |
22.86 |
|
6 |
Quản trị kinh doanh TABP (Chương trình định hướng E.Business) |
A00; A01; A04; A05 |
19.1 |
|
7 |
Marketing |
A00; A01; D09; D10 |
23.58 |
|
8 |
Kinh doanh quốc tế |
A01; D07; D09; D10 |
23.6 |
|
9 |
Thương mại điện tử |
A00; A01; D09; D10 |
23.48 |
|
10 |
Tài chính - Ngân hàng |
A00; A01; A04; A05 |
22.76 |
|
11 |
Tài chính - Ngân hàng TABP (Chương trình định hướng công nghệ tài chính và chuyển đổi số) |
A00; A01; A04; A05 |
18.73 |
|
12 |
Công nghệ tài chính (Fintech) |
A00; A01; A04; A05 |
22.76 |
|
13 |
Kế toán |
A00; A01; A04; A05 |
22.47 |
|
14 |
Kế toán TABP (Chương trình định hướng Digital Accounting) |
A00; A01; A04; A05 |
18.35 |
|
15 |
Kiểm toán |
A00; A01; A04; A05 |
23.58 |
|
16 |
Hệ thống thông tin quản lý |
A00; A01; A04; A05 |
21.5 |
|
17 |
Hệ thống thông tin quản lý (tiếng Anh bán phần) |
A00; A01; A04; A05 |
20.35 |
|
18 |
Luật |
A01; A03; A07; D09 |
19.55 |
|
19 |
Luật kinh tế |
A01; A03; A07; D09 |
22 |
|
20 |
Luật kinh tế (tiếng Anh bán phần) |
A01; A03; A07; D09 |
19.86 |
|
21 |
Khoa học dữ liệu |
A00; A01; A04; A05 |
20.5 |
|
22 |
Trí tuệ nhân tạo |
A00; A01; A04; A05 |
19.49 |
|
23 |
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
A00; A01; A04; A05 |
23.49 |
Điểm chuẩn trúng tuyển đại học chính quy năm 2025
Để thuận tiện cho việc tra cứu thông tin chính xác, dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết điểm chuẩn Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 2025 áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo hệ chính quy. Tất cả điểm số từ các phương thức xét tuyển đều đã được quy đổi đồng bộ sang thang điểm 30, giúp thí sinh dễ dàng đối chiếu.
|
STT |
Tên ngành/Chương trình đào tạo |
Điểm chuẩn ĐHCQ 2025 (đã quy đổi thang 30) |
|---|---|---|
|
1 |
Ngành Tài chính Ngân hàng |
22.76 |
|
2 |
Ngành Quản trị kinh doanh |
22.86 |
|
3 |
Ngành Ngôn ngữ Anh |
21.82 |
|
4 |
Ngành Luật kinh tế |
22.00 |
|
5 |
Ngành Kinh tế quốc tế |
22.05 |
|
6 |
Ngành Kế toán |
22.47 |
|
7 |
Ngành Hệ thống thông tin quản lý |
21.50 |
|
8 |
Ngành Marketing |
23.58 |
|
9 |
Ngành Công nghệ tài chính (Fintech) |
22.76 |
|
10 |
Ngành Kinh doanh quốc tế |
23.60 |
|
11 |
Ngành Khoa học dữ liệu |
20.50 |
|
12 |
Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng |
23.49 |
|
13 |
Ngành Luật |
19.55 |
|
14 |
Ngành Trí tuệ nhân tạo |
19.49 |
|
15 |
Ngành Kiểm toán |
23.58 |
|
16 |
Ngành Thương mại điện tử |
23.48 |
|
17 |
Tài chính Ngân hàng (tiếng Anh bán phần) |
18.73 |
|
18 |
Quản trị kinh doanh (tiếng Anh bán phần) |
19.10 |
|
19 |
Kế toán (tiếng Anh bán phần) |
18.35 |
|
20 |
Hệ thống thông tin quản lý (tiếng Anh bán phần) |
20.35 |
|
21 |
Kinh tế quốc tế (tiếng Anh bán phần) |
22.08 |
|
22 |
Ngôn ngữ Anh ĐB |
20.71 |
|
23 |
Luật kinh tế (tiếng Anh bán phần) |
19.86 |
|
24 |
Quản trị kinh doanh (Quốc tế Song bằng) |
19.30 |
|
25 |
Tài chính Ngân hàng (Quốc tế Song bằng) |
19.25 |
|
26 |
Quản trị kinh doanh (Cử nhân Quốc tế ) |
18.00 |
|
27 |
Tài chính Ngân hàng (Cử nhân Quốc tế) |
18.00 |
So sánh điểm chuẩn Trường Đại Học Ngân hàng TP.HCM 2025 và 2024
Việc đặt lên bàn cân so sánh dữ liệu qua các năm sẽ giúp chúng ta thấy rõ bức tranh chuyển dịch xu hướng nghề nghiệp. Sự thay đổi của điểm chuẩn Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 2025 được thể hiện rõ như sau:
|
Tiêu chí so sánh |
Xu hướng biến động & Nhận định |
|---|---|
|
Mặt bằng điểm chuẩn chung |
Đại học Ngân hàng TP.HCM điểm chuẩn 2025 tất cả các ngành đều giảm từ 1,5 đến gần 3 điểm. Điểm từ 24,18 đến 26,36 điểm năm 2024 xuống từ 18,00 đến 23,60 điểm năm 2025. |
|
Ngành có điểm chuẩn cao nhất |
Ngành Kinh doanh quốc tế giữ vững ngôi vương cả 2 năm, khẳng định sức hút chưa từng hạ nhiệt đối với người học. |
|
Ngành có điểm chuẩn thấp nhất |
Điểm chuẩn Đại học Ngân hàng TP.HCM 2025 của các chương trình liên kết quốc tế, song bằng có biên độ giảm điểm khá sâu, mở ra cơ hội lớn cho thí sinh có học lực khá. |
|
Xu hướng dịch chuyển ngành nghề |
Sĩ tử ngày càng ưu tiên nhóm ngành gắn liền với chuỗi cung ứng toàn cầu và kỹ năng số thay vì khối tài chính thuần túy như năm 2024. |
|
Biến động khối ngành Công nghệ |
Khối ngành công nghệ tại trường vào năm 2025 đã giảm về mức điểm, phù hợp với thí sinh muốn học công nghệ ứng dụng. |
Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 2026
Để chủ động chuẩn bị cho kỳ tuyển sinh tiếp theo, việc tìm hiểu sớm các phương án dự kiến từ nhà trường là điều vô cùng cần thiết. Khi đã biết rõ điểm chuẩn Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 2025, các sĩ tử khóa sau cần nhanh chóng cập nhật các thông tin tuyển sinh mới năm 2026 để xây dựng chiến lược học tập phù hợp.
- Mã trường: NHS
- Tổng chỉ tiêu dự kiến: 5.220 chỉ tiêu (áp dụng cho tất cả các hệ và chương trình đào tạo chính quy).
- Số lượng ngành xét tuyển: Đào tạo đồng thời 20 ngành/chương trình thuộc các khối Kinh tế, Quản lý, Luật, Công nghệ thông tin và Ngôn ngữ.
05 phương thức xét tuyển chủ đạo dự kiến:
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển dựa theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xét tuyển tổng hợp (kết hợp kết quả học bạ THPT và thành tích cá nhân bậc THPT).
- Xét tuyển căn cứ vào kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT.
- Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026.
- Xét tuyển bằng học bạ THPT kết hợp phỏng vấn trực tiếp.
Tóm lại, dữ liệu điểm chuẩn Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 2025 phản ánh rất rõ nét tính chất phân hóa của kỳ thi và xu hướng lựa chọn ngành nghề thực tế của giới trẻ hiện nay. Việc thấu hiểu tường tận các phương thức xét tuyển và mức điểm chuẩn của từng ngành sẽ là chìa khóa vàng giúp các sĩ tử khóa sau tự tin thiết lập mục tiêu, tối ưu hóa lộ trình ôn tập.
- Xem thêm các bài viết của chuyên mục: Góc Học & Dạy 4.0

Bình luận (0)