‌
‌
‌
Trang chủTin học văn phòngThủ thuật WordThủ thuật
Kích thước A0 chuẩn là bao nhiêu? Bảng quy đổi mm, cm, inch, pixel
Kích thước A0 chuẩn là bao nhiêu? Bảng quy đổi mm, cm, inch, pixel

Kích thước A0 chuẩn là bao nhiêu? Bảng quy đổi mm, cm, inch, pixel

Kích thước A0 chuẩn là bao nhiêu? Bảng quy đổi mm, cm, inch, pixel

Mai Huệ , Tác giả Sforum - Trang tin công nghệ mới nhất
Mai Huệ
Ngày cập nhật: 29/10/2026

Việc nắm vững kích thước A0 giúp kỹ sư, kiến trúc sư và nhà thiết kế dàn trang chính xác cho các bản vẽ kỹ thuật hay ấn phẩm quảng cáo cỡ lớn. Qua bài viết trên Sforum, bạn sẽ tra cứu nhanh các thông số quy đổi chuẩn xác kèm hướng dẫn căn chỉnh trang in thực tế. Nếu thiết lập sai tỷ lệ ngay từ bước đầu, bản in thực tế rất dễ bị mất nét.

Kích thước khổ giấy A0 tiêu chuẩn là bao nhiêu?

Khổ giấy A0 là định dạng lớn nhất thuộc dãy A tiêu chuẩn, thường xuất hiện trong lĩnh vực kiến trúc và in ấn quảng cáo và có thông số có thông số 841 x 1189 mm. Tùy vào phần mềm sử dụng, bạn cần chọn đúng đơn vị đo.

Kích thước A0 theo mm, cm và inch

Khổ giấy này có thông số 841 x 1189 mm, tương đương 84,1 x 118,9 cm hoặc 33,11 x 46,81 inch với diện tích xấp xỉ 1 m² (theo chuẩn quốc tế ISO 216). Tùy vào nhu cầu thực tế, bạn sẽ sử dụng hệ đơn vị tương ứng:

  • Milimét (841 x 1189 mm): Dùng trong phần mềm kỹ thuật cơ khí, kiến trúc như AutoCAD hoặc Revit.
  • Centimét (84,1 x 118,9 cm): Dùng khi đặt in kỹ thuật số, đo khung tranh hoặc làm bảng hiệu.
  • Inch (33,11 x 46,81 inch): Dùng trong trình điều khiển máy in khổ lớn (Plotter) hoặc phần mềm đồ họa quốc tế.

Lưu ý: Khi xuất file in, máy in cuộn thường yêu cầu chừa lề kỹ thuật từ 5 đến 15 mm mỗi cạnh. Nếu in tràn viền, bạn cần cộng thêm 3 mm bù xén mỗi chiều.

Kích thước A0 theo mm, cm và inch

Màn hình máy tính độ phân giải cao giúp hiển thị chi tiết bản vẽ khổ lớn rõ nét và chuẩn xác. Tham khảo các mẫu màn hình đồ họa chất lượng đang có tại CellphoneS nhé!

[Product_Listing categoryid="784" propertyid="" customlink="https://cellphones.com.vn/man-hinh.html" title="Danh sách Màn hình đang được quan tâm nhiều tại CellphoneS"]

Kích thước A0 pixel trong Photoshop

Khi cài đặt kích thước A0 trong Photoshop, thông số pixel sẽ phụ thuộc vào mật độ điểm ảnh trên mỗi inch (PPI). Ở mức in ấn sắc nét 300 PPI, khổ A0 đạt 9933 x 14043 pixel, còn ở mức hiển thị cơ bản 72 PPI là 2384 x 3370 pixel.

Do file A0 ở 300 PPI hệ màu CMYK rất dễ vượt giới hạn 2 GB của định dạng PSD, bạn nên lưu tệp dưới định dạng PSB (Large Document Format). Tùy vào khoảng cách quan sát ấn phẩm và cấu hình máy tính, bạn hãy chọn mức độ phân giải phù hợp:

  • 72 PPI (2384 x 3370 pixel): Xuất bản nháp xem trước trên màn hình hoặc gửi duyệt file dung lượng nhẹ.
  • 150 PPI (4967 x 7022 pixel): Thiết kế poster, backdrop nhìn từ khoảng cách 1-3 mét, giúp phần mềm chạy mượt mà.
  • 300 PPI (9933 x 14043 pixel): In bản đồ quy hoạch chi tiết hoặc tranh nghệ thuật quan sát ở cự ly gần.

Kích thước A0 pixel trong Photoshop

Kích thước A0 ngang và dọc

Khổ giấy A0 gồm hai hướng trình bày là khổ dọc (Portrait) và khổ ngang (Landscape). Trong ngành xây dựng, khổ A0 ngang giúp cố định khung tên (Title block) ở góc dưới bên phải, thuận tiện cho việc tra cứu thông tin sau khi gấp gọn bản vẽ về khổ A4. Việc chọn hướng giấy quyết định trực tiếp đến bố cục khung tên và cách gập hồ sơ:

  • Khổ A0 dọc (841 x 1189 mm): Cạnh ngắn nằm ngang, phù hợp làm poster quảng cáo, standee hoặc sơ đồ phân cấp từ trên xuống.
  • Khổ A0 ngang (1189 x 841 mm): Cạnh dài nằm ngang, là quy chuẩn bắt buộc đối với bản vẽ xây dựng, kiến trúc và quy hoạch.

Kích thước A0 ngang và dọc

Bảng quy đổi kích thước giấy từ A0 đến A5

Để thuận tiện đối chiếu tỷ lệ thu phóng giữa các khổ giấy chuẩn ISO 216, bạn hãy xem qua bảng quy đổi kích thước giấy từ A0 đến A5. Theo quy tắc chia đôi cạnh dài, mỗi khổ giấy đứng sau có diện tích bằng đúng một nửa khổ giấy liền trước:

Khổ giấy

Kích thước (mm)

Kích thước (cm)

Kích thước (inch)

Pixel (300 PPI)

Quy đổi từ A0

A0

841 x 1189

84,1 x 118,9

33,11 x 46,81

9933 x 14043

1 tờ gốc (1 m²)

A1

594 x 841

59,4 x 84,1

23,39 x 33,11

7016 x 9933

2 tờ A1

A2

420 x 594

42,0 x 59,4

16,54 x 23,39

4961 x 7016

4 tờ A2

A3

297 x 420

29,7 x 42,0

11,69 x 16,54

3508 x 4961

8 tờ A3

A4

210 x 297

21,0 x 29,7

8,27 x 11,69

2480 x 3508

16 tờ A4

A5

148 x 210

14,8 x 21,0

5,83 x 8,27

1748 x 2480

32 tờ A5

Tiêu chuẩn khổ giấy A0 theo ISO 216

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 216 (kế thừa từ chuẩn DIN 476 của Đức) là nền tảng quy định kích thước A0 với diện tích gốc bằng 1m vuông và tỷ lệ hai cạnh luôn đạt 1:√2 (xấp xỉ 1:1,4142). Nhờ tỷ lệ toán học này, khi cắt đôi tờ giấy, các khổ giấy con vẫn giữ nguyên sự đồng dạng tuyệt đối, hỗ trợ phóng to (141,4%) hoặc thu nhỏ (70,7%) trên máy in mà không làm biến dạng nội dung.

Trong sản xuất công nghiệp, chuẩn ISO 216 cũng quy định mức dung sai cắt giấy nghiêm ngặt theo độ dài cạnh:

  • Cạnh dưới 150 mm: Sai số cho phép là ±1,5 mm.
  • Cạnh từ 150 đến 600 mm: Sai số cho phép là ±2,0 mm.
  • Cạnh trên 600 mm (áp dụng cho cả hai cạnh khổ A0): Sai số tối đa là ±3,0 mm.

Tiêu chuẩn khổ giấy A0 theo ISO 216

Ứng dụng và cách chọn định lượng giấy A0

Bên cạnh thông số kích thước, độ dày và chất liệu giấy quyết định trực tiếp đến độ bền của thành phẩm in ấn. Mỗi mục đích sử dụng sẽ đòi hỏi mức định lượng giấy riêng biệt.

Khổ giấy A0 dùng để in gì?

Với diện tích bề mặt rộng 1 m², khổ giấy A0 hiển thị rõ nét các chi tiết kỹ thuật nhỏ và bố cục dữ liệu phức tạp trong nhiều lĩnh vực:

  • Bản vẽ kỹ thuật: In mặt bằng kiến trúc, kết cấu xây dựng, sơ đồ cơ điện (MEP) theo tỷ lệ chuẩn 1:50 hoặc 1:100.
  • Bản đồ địa chính và quy hoạch: Thể hiện ranh giới hành chính, quy hoạch sử dụng đất và mạng lưới giao thông.
  • Áp phích quảng cáo (Poster): Đặt tại rạp chiếu phim, trung tâm thương mại và sự kiện triển lãm.
  • Học thuật và may mặc: Làm bảng báo cáo khoa học tại hội nghị hoặc in rập mẫu quần áo tỷ lệ 1:1.
Ứng dụng và cách chọn định lượng giấy A0
Ứng dụng của khổ giấy A0

Cách chọn định lượng giấy GSM phù hợp

Khi chọn định lượng giấy A0, chỉ số GSM (Grams per Square Meter) cho biết trọng lượng tính bằng gram của 1 m² giấy. Do tờ A0 rộng đúng 1 m², chỉ số GSM cũng chính là số gram của một tờ giấy A0:

  • 60 - 70 GSM (Giấy sơ đồ, Kraft mỏng): Mỏng nhẹ, giá rẻ, dùng in sơ đồ cắt vải may mặc hoặc in nháp.
  • 80 - 100 GSM (Giấy Ford/Bond trắng): Định lượng chuẩn để in bản vẽ AutoCAD, dễ gấp gọn về khổ A4 đóng hồ sơ.
  • 120 - 150 GSM (Giấy Ford dày, giấy PP): In bản vẽ phối cảnh 3D hoặc bản đồ màu, hạn chế thấm mực qua mặt sau.
  • 180 - 250 GSM (Giấy Couche, Photo Glossy): Bề mặt láng mịn, bắt màu rực rỡ, chuyên dùng in poster và tranh ảnh.
  • Trên 300 GSM (Giấy Bristol, bồi Formex): Dày cứng như bìa, dùng làm bảng trưng bày đặt trên giá đỡ sự kiện.

Cách chọn định lượng giấy GSM phù hợp

Cách thiết lập và in khổ A0 đúng chuẩn

Quá trình xuất bản vẽ khổ lớn đòi hỏi sự đồng bộ giữa thông số trang thiết kế và máy in chuyên dụng. Bạn hãy thực hiện theo quy trình cài đặt trên từng phần mềm dưới đây.

Cách thiết lập kích thước A0 trong AutoCAD

Hướng dẫn thiết lập khung giấy A0 dưới đây được thực hiện trên phần mềm AutoCAD 2026 dành cho hệ điều hành Windows:

  • Bước 1: Mở phần mềm AutoCAD 2026, nhập lệnh UN (UNITS) rồi nhấn Enter, chọn Millimeters tại mục Insertion scale và nhấn OK.

Cách thiết lập kích thước A0 trong AutoCAD

  • Bước 2: Nhập lệnh MVSETUP rồi nhấn Enter, sau đó nhập N và nhấn Enter tại dòng nhắc Enable paper space? [No/Yes] để tạo khung trên không gian Model.

Cách thiết lập kích thước A0 trong AutoCAD

  • Bước 3: Nhập phím M (hệ Metric) rồi nhấn Enter, tiếp tục nhập tỷ lệ bản vẽ mong muốn (ví dụ nhập 100 cho tỷ lệ 1:100) và nhấn Enter.

Cách thiết lập kích thước A0 trong AutoCAD

  • Bước 4: Nhập chiều rộng 1189 tại dòng Enter the paper width rồi nhấn Enter (hoặc nhập 841 nếu tạo khổ dọc).
  • Bước 5: Nhập chiều cao 841 tại dòng Enter the paper height rồi nhấn Enter để hoàn tất khung bản vẽ chuẩn kích thước A0.

Cách in bản vẽ khổ A0 trong AutoCAD

Khi thực hiện cách in A0 trong CAD, bạn nên chọn khổ giấy dòng Full Bleed để tránh bị mất nét viền. Hướng dẫn dưới đây được thực hiện trên phần mềm AutoCAD 2026 dành cho Windows:

  • Bước 1: Mở bản vẽ cần in và nhấn tổ hợp phím Ctrl + P để mở hộp thoại Plot - Model.

Cách in bản vẽ khổ A0 trong AutoCAD

  • Bước 2: Chọn tên máy in khổ lớn hoặc chọn DWG To PDF.pc3 tại mục Name, sau đó chọn khổ ISO full bleed A0 (1189.00 x 841.00 MM) tại mục Paper size.
  • Bước 3: Chọn Window tại danh sách What to plot, rồi nhấp chuột quét hai điểm góc chéo bao quanh khung bản vẽ A0.
  • Bước 4: Chọn ô Center the plot và Fit to paper (hoặc nhập tỷ lệ tại Plot scale), đồng thời chọn bảng nét in monochrome.ctb tại mục Plot style table.
  • Bước 5: Nhấn nút Preview... để kiểm tra bản vẽ, sau đó nhấn chuột phải và chọn Plot để xuất file.

Cách thiết lập khổ giấy A0 trong Word

Do Microsoft Word giới hạn kích thước trang tùy chỉnh tối đa ở mức 55,87 x 55,87 cm, bạn không thể nhập tay kích thước A0 mà phải thiết kế trên trang A3/A4 đồng dạng rồi phóng tỷ lệ qua trình điều khiển máy in khổ lớn. Hướng dẫn dưới đây thực hiện trên Microsoft Word (Microsoft 365) cho Windows:

  • Bước 1: Mở tài liệu trên Microsoft Word, chọn tab Layout, nhấn vào Size và chọn khổ A3 hoặc A4 để soạn thảo nội dung.
Cách thiết lập khổ giấy A0 trong Word
Cách chọn cỡ giấy A0 trong Word đơn giản
  • Bước 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + P sau khi hoàn tất thiết kế để mở bảng Print.
  • Bước 3: Chọn máy in khổ lớn (Plotter) hoặc trình tạo PDF hỗ trợ khổ rộng tại mục Printer.
  • Bước 4: Nhấn vào mục 1 Page Per Sheet ở cuối phần Settings, di chuyển đến Scale to Paper Size, chọn khổ A0 rồi nhấn Print.

Hy vọng những thông tin tổng hợp về kích thước A0 theo đơn vị mm, cm, inch và pixel đã giúp bạn chủ động hơn trong công việc thiết kế lẫn in ấn kỹ thuật. Việc nắm rõ thông số và cách cài đặt trang in sẽ giúp bản vẽ luôn sắc nét, chuẩn tỷ lệ. Bạn đừng quên theo dõi Sforum thường xuyên để cập nhật thêm nhiều thủ thuật phần mềm hữu ích nhé!

danh-gia-bai-viet
(0 lượt đánh giá - 5/5)

Bình luận (0)

sforum facebook group logo