UED - Điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng 2026

Điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng 2026 theo phương thức xét kết hợp điểm thi THPT và học bạ dao động từ 17,30 đến 26,93 điểm. Trong 38 ngành/chuyên ngành được công bố, Sư phạm Toán học có mức điểm cao nhất, trong khi Công nghệ thông tin có mức thấp nhất.
Mức điểm chuẩn của phương thức xét kết hợp điểm thi THPT và học bạ có sự phân hóa khá rõ giữa các ngành, trải từ 17,30 đến 26,93 điểm. Nhóm ngành sư phạm có nhiều mức điểm trên 25, trong đó Sư phạm Toán học dẫn đầu với 26,93 điểm.
|
DDS |
Ngành |
Điểm chuẩn |
|
7140103 |
Công nghệ giáo dục |
20,61 |
|
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
24,42 |
|
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
25,72 |
|
7140204 |
Giáo dục Công dân |
24,20 |
|
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
24,97 |
|
7140206 |
Giáo dục Thể chất |
23,71 |
|
7140209 |
Sư phạm Toán học |
26,93 |
|
7140210 |
Sư phạm Tin học |
23,59 |
|
7140211 |
Sư phạm Vật lý |
26,48 |
|
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
26,47 |
|
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
24,41 |
|
7140217 |
Sư phạm Ngữ văn |
26,34 |
|
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
26,08 |
|
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
25,89 |
|
7140221 |
Sư phạm Âm nhạc |
23,34 |
|
7140222 |
Sư phạm Mỹ thuật |
24,39 |
|
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
25,46 |
|
7140248 |
Giáo dục pháp luật |
22,93 |
|
7140249 |
Sư phạm Lịch sử - Địa lý |
25,29 |
|
7140250 |
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học |
23,79 |
|
7229010 |
Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) |
22,22 |
|
7229030 |
Văn học |
23,80 |
|
7229040 |
Văn hóa học |
19,95 |
|
7310401 |
Tâm lý học, gồm các định hướng: 1. Tâm lý học trường học và tổ chức, 2. Tâm lý học lâm sàng |
23,77 |
|
7310501 |
Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) |
22,94 |
|
7310630 |
Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) |
21,32 |
|
7320101 |
Báo chí |
22,42 |
|
7320108 |
Quan hệ công chúng |
21,70 |
|
7420201 |
Công nghệ sinh học |
17,38 |
|
7440112A |
Hóa học (Chuyên ngành Hóa Dược) |
22,92 |
|
7440112B |
Hóa học (Chuyên ngành Hóa phân tích - Ứng dụng) |
23,37 |
|
7460108 |
Khoa học dữ liệu |
18,01 |
|
7480201 |
Công nghệ thông tin |
17,30 |
|
7520401 |
Vật lý kỹ thuật |
22,46 |
|
7620101 |
Nông nghiệp (chuyên ngành Nông nghiệp thông minh) |
19,37 |
|
7760101 |
Công tác xã hội |
22,93 |
|
7760103 |
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật |
22,37 |
|
7850101 |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
21,43 |
Sư phạm Toán học đứng đầu với 26,93 điểm, tiếp theo là Sư phạm Vật lý với 26,48 điểm và Sư phạm Hóa học với 26,47 điểm. Ở chiều ngược lại, Công nghệ thông tin có mức điểm thấp nhất là 17,30 điểm, thấp hơn Công nghệ sinh học 0,08 điểm.
Tổng kết lại, điểm chuẩn Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng 2026 phản ánh rõ chất lượng đào tạo của nhà trường. Việc nắm chắc xu hướng điểm số và chuẩn bị lộ trình ôn tập chiến lược sẽ giúp các thí sinh chủ động hơn trong việc chinh phục tấm vé trở thành tân sinh viên
- Xem thêm: Góc Học & Dạy 4.0, Điểm chuẩn


Bình luận (0)